Kinh Túc Thiếu Âm Thận KI
Kinh Túc Thiếu Âm Thận (mã KI). Tổng số 54 huyệt – Mỗi bên 27 huyệt The Leg Lesser Yin, Kidneys Meridian – Tsou Chao Inn, Meriden Des Reins) Vượng giờ Dậu (17 – 19g), Hư giờ Tuất (19 – 21g), Suy giờ Mão (5 –…
Đại Cương
The Leg Lesser Yin, Kidneys Meridian – Tsou Chao Inn, Meriden Des Reins)
Vượng giờ Dậu (17 – 19g), Hư giờ Tuất (19 – 21g), Suy giờ Mão (5 – 7g).
Nhiều Khí, ít Huyết.
Đường Kinh Chính
Khởi đầu từ dưới ngón chân út, chạy vào lòng bàn chân, xuất ra nơi chỗ lõm dưới mấu xương thuyền, theo phía sau mắt cá trong, đến gót chân. Từ đó chạy lên phía bờ trong cẳng chân, ra mép trong nhượng chân, lên bờ sau trong đùi, thông qua cột sống vào liên hệ với Thận và Bàng quang.
Một nhánh khác từ Thận chạy đến Can, qua cơ hoành nhập vào giữa Phế, rồi đi dọc theo cuống họng để đến tận cuống lưỡi. Một nhánh tản ra giữa ngực, nhập vào Tâm và liên hệ với Tâm bào lạc.
Nhánh chính từ Thận nổi lên ở bờ trên xương mu, đi thẳng lên bụng, cách đường giữa thân 0,5 thốn, kết ở gian sườn 1.
Kinh Biệt
Khởi từ huyệt Âm cốc ở mặt trong chân, đến giữa nhượng chân để nhập vào kinh túc Thái dương Bàng quang, và theo kinh này đi đến tạng Thận.
Ở đốt sống thắt lưng thứ hai, kinh biệt túc Thiếu âm nổi lên để nhập vào Đới Mạch, rồi thẳng lên cuống lưỡi tại huyệt Liêm tuyền, vòng ra cổ gáy đến huyệt Thiên trụ, hội với kinh biệt Bàng quang.
Lạc Dọc
Khởi từ huyệt Lạc – Đại chung, theo đường kinh chính Thận lên tới ngực, đi thấm sâu vào trung tâm của Tâm bào lạc, phân nhánh vòng ra sau ngực để kết ở đốt sống lưng thứ năm, tại huyệt Thần đạo (Đc)
Lạc Ngang
Khởi từ phía dưới ngón chân út, qua lòng bàn chân ở huyệt Tỉnh của kinh chính Thận, lên phía dưới xương thuyền, đến bờ trong gót chân, theo kinh cân Tỳ chạy dọc theo mặt trong chân đến mấu trong xương mác, lên phía trong đùi, tụ lại ở bộ phận sinh dục.
Từ huyệt Trung cực (Nh 3), kinh cân Thận đi sâu vào vùng mông và lên trên đi song song với khối cơ dọc theo cột sống lưng đến cổ gáy để hợp với kinh cân Bàng quang tại góc xương chũm nơi huyệt Thiên trụ (Bq 10)
Chủ Trị
TRIỆU CHỨNG
Kinh bệnh: Miệng nóng, lưỡi khô, họng và thanh quản sưng, cột sống đau, mặt trong chân đau hoặc yếu lạnh, lòng bàn chân nóng.
Tạng bênh: Phù thũng, tiểu không thông, ho ra máu, muốn nằm, suyễn, mắt hoa, hồi hộp, da xạm, tiêu chảy lúc canh năm [sáng sớm].
Thận Hư: Tai ù, lưng đau, gối mỏi, di tinh, ra mồ hôi trộm. Mạch Thốn khẩu nhỏ hơn mạch Nhân nghênh.
Thận Thực: Thường cảm thấy như có hơi đưa từ bụng dưới dồn lên. Mạch Thốn khẩu lớn hơn mạch Nhân nghênh 2 lần.
Kinh Chính: Rối loạn do tà khí. Đói nhưng không muốn ăn, sắc mặt đen sạm, ho, ho ra máu, khó thở, thở hổn hển, không thể nằm hay ngồi yên được, chỉ muốn đứng dậy, mắt mờ, hay lo lắng, sợ hãi, tim đập mạnh, cảm giác như có người đến bắt mình; gọi là chứng “Cốt quyết”.
Lạc Ngang: Rối loạn do nội nhân. Gây rối loạn về huyết quản: Miệng nóng, lưỡi khô, họng nóng, lưỡi khô, họng khô và đau, sưng, cảm giác khí nghịch lên cơ thể, buồn rầu, tim đau, hoàng đản, kiết ra máu, vùng cột sống và mặt sau trong đùi đau, hai chân liệt, quyết lãnh, thích nằm ngủ, lòng bàn chân nóng, đau.
Lạc Dọc:
Thực: Đại tiện, tiểu tiện không thông.
Hư: Ngang thắt lưng đau.
Kinh Biệt: Đau từng cơn, đột ngột đau tim với cảm giác sưng vùng ngực và 2 bên hông sườn, cổ đau, khó nuốt, tức giận vô cớ, cảm giác khí nghịch lên cơ hoành, họng viêm, khó nuốt nước bọt hoặc không khạc nhổ được.
Kinh cân: Đau nhức và co cứng cơ dọc theo đường kinh đi, co cứng cơ lòng bàn chân, bệnh chứng chủ yếu là: kinh giản, co giật, động kinh, âm bệnh thì nặng nề ở ngực, bụng, không thể ngửa ra sau được. Dương bệnh thì nặng nề vùng ngang thắt lưng và không thể cúi về trước được.
ĐIỀU TRỊ
Thận Hư: châm bổ huyệt Phục lưu [Th.7] (đay là huyệt Kinh Kim, Kim sinh Thủy – Hư bổ mẫu).
Thận Thực: châm tả huyệt Dũng tuyền [Th.1] (đây là huyệt Tỉnh Mộc, Thủy sinh Mộc – Thực tả tử)
Các Huyệt Trên Kinh Túc Thiếu Âm Thận
- Dũng Tuyền KI1
- Nhiên Cốc KI2
- Thái khê KI3
- Đại Chung KI4
- Thủy Tuyền KI5
- Chiếu Hải KI6
- Phục Lưu KI7
- Giao Tín KI8
- Trúc Tân KI9
- Âm Cốc KI10
- Hoành Cốt KI11
- Đại Hách KI12
- Khí Huyệt KI13
- Tứ Mãn KI14
- Trung Chú KI15
- Hoang Du KI16
- Thương Khúc KI17
- Thạch quan KI18
- Âm Đô KI19
- Thông Cốc KI20
- U Môn KI21
- Bộ Lang KI22
- Thần Phong KI23
- Linh Khư KI24
- Thần Tàng KI25
- Hoặc Trung KI26
- Du Phủ KI27