Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Hách (KI12) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI12

Huyệt Đại Hách (KI12) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Rốn đo xuống 4 thốn (huyệt Trung Cực – Nh.4), đo ngang ra 0,5 thốn, trên huyệt Hoành Cốt 1 thốn. Chủ trị: Trị bạch đới, di mộng tinh, bộ phận sinh dục ngoài đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Đại Hách — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Đại Hách — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Đại Hách — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Đại Hách — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân cơ chéo lớn của bụng, cơ tháp, bờ trong cơ thẳng lớn, mạc ngang, bàng quang khi căng, tử cung khi có thai 3 – 4 tháng.

Vị Trí

Rốn đo xuống 4 thốn (huyệt Trung Cực – Nh.4), đo ngang ra 0,5 thốn, trên huyệt Hoành Cốt 1 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 12 của kinh Thận.

Huyệt giao hội của kinh Thận với Xung Mạch.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Hách = làm cho mạnh lên. Huyệt là nơi giao hội của kinh Thận với Xung Mạch, bên trong ứng với tinh cung. Huyệt có tác dụng cường Thận, ích tinh, mà Thận là nơi tụ của tinh khí, vì vậy gọi là Đại Hách (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Bổ ích Thận khí, điều lý mạch Xung và Nhâm.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Bổ Thận, ích tinh khí: đau vùng sinh dục nhất là dương vật, rối loạn cương dương (liệt dương, rối loạn xuất tinh), khí hư, sa tử cung.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 221).

Chủ Trị

Trị bạch đới, di mộng tinh, bộ phận sinh dục ngoài đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, cơ tháp, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, ruột non hoặc bàng quang khi căng, tử cung khi có thai 3 – 4 tháng.

Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Trung Phong (C.4) trị cơ thể suy nhược, tinh khí mất (Tư Sinh Kinh)

2. Phối Nhiên Cốc (Th 2) trị thức ăn tích ở phần trên (Tư Sinh Kinh)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thất tinh, bộ phận sinh dục rút lên, trong ngọc hành đau: cứu Đại Hách” (Bị Cấp Cứu Pháp)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Đại Hách nằm ở đâu?

Rốn đo xuống 4 thốn (huyệt Trung Cực – Nh.4), đo ngang ra 0,5 thốn, trên huyệt Hoành Cốt 1 thốn.

Huyệt Đại Hách có tác dụng gì?

Trị bạch đới, di mộng tinh, bộ phận sinh dục ngoài đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Đại Hách thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Đại Hách thuộc đường kinh nào?

Huyệt Đại Hách (KI12) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.

Huyệt Này Dùng Trong (5)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

↑ Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận