🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Hách (KI12) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI12

Huyệt Đại Hách (KI12) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Rốn đo xuống 4 thốn (huyệt Trung Cực – Nh.4), đo ngang ra 0,5 thốn, trên huyệt Hoành Cốt 1 thốn. Chủ trị: Trị bạch đới, di mộng tinh, bộ phận sinh dục ngoài đau.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Hách = làm cho mạnh lên. Huyệt là nơi giao hội của kinh Thận với Xung Mạch, bên trong ứng với tinh cung. Huyệt có tác dụng cường Thận, ích tinh, mà Thận là nơi tụ của tinh khí, vì vậy gọi là Đại Hách (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 12 của kinh Thận.

Huyệt giao hội của kinh Thận với Xung Mạch.

Vị Trí

Rốn đo xuống 4 thốn (huyệt Trung Cực – Nh.4), đo ngang ra 0,5 thốn, trên huyệt Hoành Cốt 1 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, cơ tháp, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, ruột non hoặc bàng quang khi căng, tử cung khi có thai 3 – 4 tháng.

Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.

Tác Dụng

Bổ ích Thận khí, điều lý mạch Xung và Nhâm.

Chủ Trị

Trị bạch đới, di mộng tinh, bộ phận sinh dục ngoài đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Trung Phong (C.4) trị cơ thể suy nhược, tinh khí mất (Tư Sinh Kinh)

2. Phối Nhiên Cốc (Th 2) trị thức ăn tích ở phần trên (Tư Sinh Kinh)

Tham Khảo

Thất tinh, bộ phận sinh dục rút lên, trong ngọc hành đau: cứu Đại Hách” (Bị Cấp Cứu Pháp)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận