Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Giao Tín (KI8) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI8

Huyệt Giao Tín (KI8) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Huyệt Thái Khê (Th 3) đo lên 2 thốn, trước huyệt Phục Lưu 0,5 thốn, cạnh bờ sau trong xương chầy. Chủ trị: Trị kinh nguyệt rối loạn, băng lậu, tiêu chảy, táo bón, cẳng chân sưng đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Giao Tín — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Giao Tín — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Giao Tín — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Giao Tín — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ gấp dài các ngón chân, mặt sau đầu dưới xương chầy.

Vị Trí

Huyệt Thái Khê (Th 3) đo lên 2 thốn, trước huyệt Phục Lưu 0,5 thốn, cạnh bờ sau trong xương chầy.

Đặc Tính

Huyệt thứ 8 của kinh Thận.

Khích huyệt của Âm Kiều Mạch.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Giao = mối quan hệ với nhau. Tín = chắc chắn.

Kinh nguyệt đúng chu kỳ gọi là giao tín. Huyệt có tác dụng điều chỉnh kinh nguyệt đúng chu kỳ và làm cho chu kỳ kinh nguyệt trở lại bình thường, vì vậy gọi là Giao Tín (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Bổ thận, điều lý 2 mạch Xung, Nhâm, thanh nhiệt, trừ thấp, điều hoà khí huyết.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều kinh, điều hoà mạch Nhâm — Xung, thông mạch Âm Kiều (Khích huyệt): rối loạn kinh nguyệt, chảy máu tử cung, sa tử cung, đau cột sống thắt lưng lan mặt trong chân.
Thanh nhiệt, trừ thấp hạ tiêu: viêm đau ngứa sưng vùng sinh dục (viêm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt), tiểu khó, bí tiểu, tiêu chảy, đại tiện khó.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 217).

Chủ Trị

Trị kinh nguyệt rối loạn, băng lậu, tiêu chảy, táo bón, cẳng chân sưng đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa gân cơ gấp dài ngón chân cái và gân cơ gấp dài các ngón chân, mặt sau đầu dưới xương chầy.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Châm đắc khí có cảm giác căng tức hoặc như điện giật nửa đầu bên châm.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Đại Cự (Ty.27) + Khúc Cốt (Nh 2) + Trung Đô (C.6) trị chứng hồ sán [sán khí] (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Âm Cốc (Th 10) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3) trị phụ nữ bị lậu huyết (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Hội Dương (Bq.35) trị phụ nữ bị rong kinh, tiểu khó (Bách Chứng Phú)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Bệnh ở mạch Xung Dương gây đau thắt lưng lan đến cổ và ngực, nếu bệnh nặng kèm cảm giác xương sống như gãy, lưỡi cứng, nói khó, mắt mờ, phải châm huyệt Giao Tín và Nhiên Cốc (Thiên 'Thích Yêu Thống - Tố Vấn.41, 12).

“Gây rối loạn dẫn truyền nhĩ thất trên động vật thực nghiệm: Nếu châm huyệt Nội Quan (Tb 6) thì tần số tim nhanh lên và đều lại. Nếu châm huyệt Giao Tín (Th 8) thì tần số tim chậm lại và loạn nhịp hơn” (Bệnh Viện Nhân Tế thuộc Học Viện Y Học Thượng Hải)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Giao Tín nằm ở đâu?

Huyệt Thái Khê (Th 3) đo lên 2 thốn, trước huyệt Phục Lưu 0,5 thốn, cạnh bờ sau trong xương chầy.

Huyệt Giao Tín có tác dụng gì?

Trị kinh nguyệt rối loạn, băng lậu, tiêu chảy, táo bón, cẳng chân sưng đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Giao Tín thế nào?

Châm thẳng 1 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Giao Tín thuộc đường kinh nào?

Huyệt Giao Tín (KI8) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

↑ Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận