🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Khúc Cốt (CV2) Mạch Nhâm · CV2

Huyệt Khúc Cốt (CV2) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Ở trên xương mu, dưới huyệt Trung Cực 1 thốn hoặc chỗ lõm ngay chính giữa bờ trên xương mu. Chủ trị: Trị bàng quang viêm, dịch hoàn viêm, tử cung sa, kinh nguyệt không đều, tiểu khó, tiểu bí.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở xương (Cốt) mu, có hình dạng cong (khúc), vì vậy gọi là Khúc Cốt.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của mạch Nhâm.

Huyệt Hội của mạch Nhâm và kinh Túc Quyết Âm Can.

Huyệt Hội của kinh Túc Quyết Âm Can và mạch Âm Kiều.

Huyệt Hội của các kinh cân – cơ của 3 kinh âm ở chân.

Vị Trí

Ở trên xương mu, dưới huyệt Trung Cực 1 thốn hoặc chỗ lõm ngay chính giữa bờ trên xương mu.

Giải Phẫu

Huyệt ở trên đường trắng giữa bụng, giữa nền và trụ của đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang và phúc mạc. Vào sâu là ổ bụng dưới, có đáy bàng quang khi rỗng, đáy của tử cung khi không có thai.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

Huyệt bên trái gọi là Bào Môn, bên phải là Tử Hộ.

Chủ Trị

Trị bàng quang viêm, dịch hoàn viêm, tử cung sa, kinh nguyệt không đều, tiểu khó, tiểu bí.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 45 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Phục Lưu (Th 7) + Quan Nguyên (Nh 4) Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C 3) + Thiên Xu (Vi 25) trị xích bạch đái (Châm Cứu Tập Thành).

2. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Lãi Câu (C 5) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị âm hành đột nhiên cương lên khác thường (Châm Cứu Học Thủ Sách)

Ghi Chú

Trước khi châm, bảo người bệnh đi tiểu để tránh châm vào bàng quang.

Bí tiểu không châm sâu.

Có thai không châm sâu.

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

Về Mạch Nhâm