Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Lãi Câu (LR5) Kinh Túc Quyết Âm Can · LR5

Huyệt Lãi Câu (LR5) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can. Vị trí: Ở bờ sau xương chày, cách trên đỉnh mắt cá trong 5 thốn. Chủ trị: Trị khớp xương chậu viêm, tiểu bí, di tinh, liệt dương.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Lãi Câu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Lãi Câu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Lãi Câu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Lãi Câu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: mặt trước – trong của xương chầy.

Vị Trí

Ở bờ sau xương chày, cách trên đỉnh mắt cá trong 5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 5 của kinh Can.

Huyệt Lạc, nơi xuất phát kinh Biệt Can.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Lãi = con mọt đục trong thân cây ; Câu = rãnh nước lõm như hình cái ao. Huyệt nằm ở vùng xương ống chân, ở chỗ lõm có hình dạng như con mọt, vì vậy gọi là Lãi Câu (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ can, lợi khí, thông lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Can khí, lợi sinh dục, trừ thấp nhiệt hạ tiêu, điều kinh: bệnh đường sinh dục (ngứa/sưng/đau), rối loạn kinh nguyệt, khí hư, bệnh sán khí, rối loạn tiểu tiện, cảm giác nghẹn ở họng (mai hạch khí).
Thông kinh lạc tại chỗ: các chứng ở cẳng chân.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 327).

Chủ Trị

Trị khớp xương chậu viêm, tiểu bí, di tinh, liệt dương.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng vào bờ sau xương chày, sâu 0,5– 0,8 thốn.

Trị cơ thể đau: hướng mũi kim lên bờ sau xương chày 1,5 – 2 thốn, sau khi đắc khí, vê mạnh có cảm giác căng tức lan lên đầu gối hoặc lan tới vùng bộ phận sinh dục.

Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là mặt trước – trong của xương chầy.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Đại Đôn (C.1) + Hành Gian (C.2) + Lan Môn + Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Xung (C.3) + Thủy Đạo (Vi.28) + Trung Phong (C.4) trị các loại sán khí (Y Học Cương Mục).

2. Phối Khúc Tuyền (C.10) + Thái Xung (C.3) trị dịch hoàn viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Mạch kinh quyết âm (Can) bị tổn thương, vùng thắt lưng sẽ đau nhức, thân thể có cảm giác căng như dây cung, châm ở mạch quyết âm (huyệt Lãi Câu), mạch đó ở bắp chân, sờ tay vào thấy chỗ nào có chỗ lõm đó là huyệt. Nên châm 3 nốt” (Tố Vấn 41, 5).

Thiên Kinh Mạch ghi: “Biệt của túc Quyết Âm tên là Lãi Câu, nằm ở trên mắt cá chân trong 5 thốn, liên lạc với kinh Thiếu dương. Chi biệt của nó đi qua xương chầy lên trên đến dịch hoàn rồi kết lại ở âm hành. Nếu bị bệnh khí nghịch sẽ làm cho dịch hoàn bị sưng. Thực chứng thì dương vật cương và dài ra, hư chứng thì sẽ bị ngứa. Nên chọn huyệt Lạc để châm” (Linh Khu 10, 170)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Lãi Câu nằm ở đâu?

Ở bờ sau xương chày, cách trên đỉnh mắt cá trong 5 thốn.

Huyệt Lãi Câu có tác dụng gì?

Trị khớp xương chậu viêm, tiểu bí, di tinh, liệt dương.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Lãi Câu thế nào?

Châm thẳng vào bờ sau xương chày, sâu 0,5– 0,8 thốn.

Trị cơ thể đau: hướng mũi kim lên bờ sau xương chày 1,5 – 2 thốn, sau khi đắc khí, vê mạnh có cảm giác căng tức lan lên đầu gối hoặc lan tới vùng bộ phận sinh dục.

Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Lãi Câu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Lãi Câu (LR5) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can.

Huyệt Này Dùng Trong (6)

Huyệt Cùng Kinh Túc Quyết Âm Can

↑ Về Kinh Túc Quyết Âm Can