Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Túc Ngũ Lý (LR10) Kinh Túc Quyết Âm Can · LR10

Huyệt Túc Ngũ Lý (LR10) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can. Vị trí: Ở bờ trong đùi, huyệt Âm Liêm (C.11) đo xuống 1 thốn, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 3 thốn. Chủ trị: Trị vùng bụng dưới đau, tiểu dầm, tiểu bí, ghẻ lở vùng bìu dái.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Túc Ngũ Lý — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Túc Ngũ Lý — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Túc Ngũ Lý — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Túc Ngũ Lý — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ khép nhỡ.

Vị Trí

Ở bờ trong đùi, huyệt Âm Liêm (C.11) đo xuống 1 thốn, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 3 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của kinh Can.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở trên cơ gian 5 thốn, cùng tên với huyệt Thủ Ngũ Lý, vì vậy gọi là Túc Ngũ Lý (Trung Y Cương Mục)

Chủ Trị

Trị vùng bụng dưới đau, tiểu dầm, tiểu bí, ghẻ lở vùng bìu dái.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và các cơ bịt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh bịt.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, lợi tiểu tiện: khó chịu vùng chậu, viêm/u tuyến tiền liệt, chàm sinh dục, tiểu khó, bí tiểu, đái dầm.
Thư cân: đau và hạn chế vận động ở đùi.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 332).

Xuất Xứ

Tư Sinh Kinh.

Phối Huyệt

Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) + Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị thích nằm, tay chân không muốn cử động (Thiên Kim Phương)

Ghi Chú

Không châm sâu vì dễ gây tổn thương bó mạch thần kinh đùi.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Túc Ngũ Lý nằm ở đâu?

Ở bờ trong đùi, huyệt Âm Liêm (C.11) đo xuống 1 thốn, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 3 thốn.

Huyệt Túc Ngũ Lý có tác dụng gì?

Trị vùng bụng dưới đau, tiểu dầm, tiểu bí, ghẻ lở vùng bìu dái.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Túc Ngũ Lý thế nào?

Châm thẳng 1 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Túc Ngũ Lý thuộc đường kinh nào?

Huyệt Túc Ngũ Lý (LR10) thuộc Kinh Túc Quyết Âm Can.

Huyệt Cùng Kinh Túc Quyết Âm Can

↑ Về Kinh Túc Quyết Âm Can