Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thủ Ngũ Lý (LI13) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI13

Huyệt Thủ Ngũ Lý (LI13) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷu (Khúc Trì – Đtr.11), 3 thốn. Chủ trị: Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thủ Ngũ Lý — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thủ Ngũ Lý — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thủ Ngũ Lý — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thủ Ngũ Lý — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, vách liên cơ ngoài. Vị trí huyệt này do engine dựng, chưa có bằng chứng đối chiếu ngoài engine.

Vị Trí

Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷu (Khúc Trì – Đtr.11), 3 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 13 của kinh Đại Trường.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Mã Nguyên Đài khi chú giải thiên Khí Huyết Luận (Tố Vấn 58) cho rằng: châm (thích) huyệt Ngũ Lý đến 25 thích thì khí của 5 tạng sẽ kiệt mà chết. Như vậy, huyệt này là nơi (lý) có liên hệ với năm (ngũ) Tạng, vì thế gọi là Ngũ Lý.

Huyệt ở dưới huyệt Thiên Phủ 5 (ngũ) thốn, ở giữa đại mạch (lý), lại ở vùng tay (thủ) vì vậy gọi là Ngũ Lý hoặc Thủ Ngũ Lý (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ kinh, hoạt lạc, lợi quan tiết.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau: đau vùng khuỷu tay, cánh tay trên và vai.
Hành khí, trừ thấp, hoá đờm: lao hạch (tràng nhạc), bướu cổ, đau vùng ngực (phối cùng LI14, LI15, LI16).
Chỉ khái: ho, thở khò khè.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 31).

Chủ Trị

Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, vách liên cơ ngoài.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) + Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị thích nằm, tay chân uể oải (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Tý Nhu (Đtr.14) trị lao hạch (Bách Chứng Phú)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thủ Ngũ Lý nằm ở đâu?

Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷu (Khúc Trì – Đtr.11), 3 thốn.

Huyệt Thủ Ngũ Lý có tác dụng gì?

Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thủ Ngũ Lý thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thủ Ngũ Lý thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thủ Ngũ Lý (LI13) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

↑ Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường