🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thủ Ngũ Lý Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)

Thủ Ngũ Lý là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷu (Khúc Trì – Đtr.11), 3 thốn. Chủ trị: Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Mã Nguyên Đài khi chú giải thiên Khí Huyết Luận (Tố Vấn 58) cho rằng: châm (thích) huyệt Ngũ Lý đến 25 thích thì khí của 5 tạng sẽ kiệt mà chết. Như vậy, huyệt này là nơi (lý) có liên hệ với năm (ngũ) Tạng, vì thế gọi là Ngũ Lý.

Huyệt ở dưới huyệt Thiên Phủ 5 (ngũ) thốn, ở giữa đại mạch (lý), lại ở vùng tay (thủ) vì vậy gọi là Ngũ Lý hoặc Thủ Ngũ Lý (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 13 của kinh Đại Trường.

Vị Trí

Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷu (Khúc Trì – Đtr.11), 3 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, vách liên cơ ngoài.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Tác Dụng

Sơ kinh, hoạt lạc, lợi quan tiết.

Chủ Trị

Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) + Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị thích nằm, tay chân uể oải (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Tý Nhu (Đtr.14) trị lao hạch (Bách Chứng Phú)