Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Tỉnh (TE10) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE10

Huyệt Thiên Tỉnh (TE10) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Chỗ lõm trên đầu mỏm khuỷu xương trụ, trên khớp khuỷu một thốn, nơi gân cơ tam đầu cánh tay. Chủ trị: Trị khớp khuỷu tay và tổ chức phầm mềm quanh khớp bị viêm, tim đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thiên Tỉnh — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thiên Tỉnh — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thiên Tỉnh — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thiên Tỉnh — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ 3 đầu cánh tay, đầu dưới xương cánh tay.

Vị Trí

Chỗ lõm trên đầu mỏm khuỷu xương trụ, trên khớp khuỷu một thốn, nơi gân cơ tam đầu cánh tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của kinh TamTiêu.

Huyệt Hợp của kinh Tam Tiêu, thuộc hành Thổ.

Huyệt Tả của kinh Tam Tiêu.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thiên = trời, ý chỉ ở trên cao. Tỉnh = cái giếng, ý chỉ chỗ lõm.

Huyệt ở chỗ lõm phía trên (thiên) khớp khủy, giống hình cái giếng (tỉnh), vì vậy gọi là Thiên tỉnh (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Hóa đàm thấp ở kinh lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Hoá đàm, tiêu u nhọt: ho có nhiều đờm, hạch bìu.
Điều khí, giáng nghịch: đầy tức ngực, chán ăn kèm cảm giác no.
An thần: động kinh, hưng phấn, bồn chồn, rối loạn nhịp tim, ngủ nhiều.
Thanh nhiệt kinh Tam Tiêu: viêm/đau vùng thái dương và họng, mày đay, trĩ.
Thông kinh lạc, giảm đau: đau dọc đường kinh (kèm teo cơ/co rút), đau nửa đầu, đau dây thần kinh liên sườn, đau thắt lưng sau chấn thương.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 257).

Chủ Trị

Trị khớp khuỷu tay và tổ chức phầm mềm quanh khớp bị viêm, tim đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ 3 đầu cánh tay, đầu dưới xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Không châm sâu vì có thể chạm phổi và tim.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu5) trị tay tê dại (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tiểu Hải (Ttr.8) trị điên, động kinh (Thiên Kim Phương).

3. Phối Tâm Du (Bq 15) + Thần Đạo (Đc 11) trị buồn sầu (Thiên Kim Phương).

4. Phối Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị ngực tê, tim đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Tam Dương Lạc (Ttu 8) trị loa lịch, lao hạch (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối cứu Tam Gian (Đtr.3) [21 tráng] + Thiên Trì (Tb.1) [14 tráng] trị loa lịch, lao hạch (Loại Kinh Đồ Dực).

7. Phối Khúc Trì (Đtr.11) thấu Tý Nhu (Đtr.14) trị gáy tê, kết hạch [lao hạch] (Châm Cứu Học Giản Biên).

8. Phối Khúc Trì (Đtr.11) thấu Thiếu Hải (Tm.3) trị bệnh ở khớp khuỷu (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Phép trị phụ nữ không có sữa: lúc đầu châm bên ngoài móng ngón tay út [Thiếu Trạch (Ttr.1)] châm sâu 0,1 thốn, Dịch Môn (Ttu 2) 2 tay sâu 0,3 thốn, Thiên Tỉnh (Ttu 10) 2 tay sâu 0,6 thốn” (Thiên Kim Dực phương).

“Châm Thiên Tỉnh (Ttu 10) để trị vai gáy đau” (Tư Sinh Kinh).

“Hiện nay ẩn chẩn bệnh nhiều loại, tay lành trị người cũng khó khăn, 2 huyệt Thiên Tỉnh (Ttu 10) nên cứu nhiều, suốt đời loa lịch cứu cũng yên” (Ngọc Long Ca)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thiên Tỉnh nằm ở đâu?

Chỗ lõm trên đầu mỏm khuỷu xương trụ, trên khớp khuỷu một thốn, nơi gân cơ tam đầu cánh tay.

Huyệt Thiên Tỉnh có tác dụng gì?

Trị khớp khuỷu tay và tổ chức phầm mềm quanh khớp bị viêm, tim đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thiên Tỉnh thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thiên Tỉnh thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thiên Tỉnh (TE10) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.

Huyệt Này Dùng Trong (9)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu