Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiếu Trạch (SI1) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI1

Huyệt Thiếu Trạch (SI1) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Cạnh góc trong chân móng tay út cách 0,1 thốn trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay. Chủ trị: Trị đầu đau, mắt đau, tuyến vú viêm, sữa thiếu.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thiếu Trạch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thiếu Trạch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thiếu Trạch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thiếu Trạch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: giữa chỗ bám gân ngón 5 của cơ gấp chung sâu các ngón tay, gân ngón út của cơ duỗi chung các ngón tay, bờ trong của đốt 3 xương ngón tay 5.

Vị Trí

Cạnh góc trong chân móng tay út cách 0,1 thốn trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 1 của kinh Tiểu Trường.

Huyệt Tỉnh của kinh Tiểu Trường, Thuộc hành Kim.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thiếu = non trẻ, ý chỉ Tiểu Trường. Trạch = chỗ nước đọng.

Huyệt ở đầu ngón tay út, ngang vị trí huyệt Thiếu Xung. Nó cũng là huyệt Tỉnh Kim của kinh Tiểu Trường. Tỉnh Kim được coi là làm ẩm ướt. Sự lưu thông khí huyết ở huyệt này nhỏ như nước nằm yên trong giếng, vì vậy gọi là Thiếu trạch (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh Tâm nhiệt, tán phong nhiệt, thông sữa.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, tiêu sưng: sưng đau vùng miệng và mặt, mắt đỏ, chảy máu cam, sốt nhiễm trùng cấp.
Thông khiếu ngũ quan: giảm thị lực, giảm thính lực, rối loạn vận động lưỡi.
Khai khiếu, hồi tỉnh (huyệt cấp cứu): ngất xỉu, suy sụp.
Lợi sữa: rối loạn tiết sữa, viêm tuyến vú.
Thông kinh lạc: đau dọc cẳng tay phía xương trụ, cánh tay trên, vai và cổ.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 120).

Chủ Trị

Trị đầu đau, mắt đau, tuyến vú viêm, sữa thiếu.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là giữa chỗ bám gân ngón 5 của cơ gấp chung sâu các ngón tay và gân ngón út của cơ duỗi chung các ngón tay, bờ trong của đốt 3 xương ngón tay 5.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh trụ và thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Côn Lôn (Bq 60) + Phục Lưu (Th.7) trị sốt rét thể hàn, mồ hôi không ra (Thiên Kim Phương).

2. Phối Lao Cung (Tb.8) + Tam Gian (Đtr.3) trị miệng nóng, họng khô, trong miệng lở (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Khuyết Bồn (Vi 12) + Liệt Khuyết (P.7) + Ngư Tế (P.10) trị ho (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Can Du (Bq 18) trị mắt có mộng thịt (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Thái Dương trị vú sưng (Ngọc Long Kinh).

6. Phối Chiên Trung (Nh 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị không có sữa (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối A Thị Huyệt + Du Phủ (Th.27) + Đại Lăng (Tb.7) + Đản Trung (Nh 17) + Ủy Trung (Bq 40) trị vú sưng (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Quan Xung (Ttu 1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Xung (Tm.9) + Thương Dương (Đtr.1) + Trung Xung (Tb.9) trị trúng phong hôn mê, đờm dãi khò khè (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị vú sưng (Thần Cứu Kinh Luân).

10. Phối Hạ Liêm (Đtr.8) + Hiệp Khê (Đ.43) + Ngư Tế (P.10) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị vú sưng (Thần Cứu Kinh Luân).

11. Phối Đản Trung (Nh 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhũ Căn (Vi 18) trị sữa thiếu (Châm Cứu Học Giản Biên).

12. Phối Dịch Môn (Ttu 2) + Thủ Tam Lý + Thủ Ngũ Lý trị phần trước cánh tay đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Đản Trung (Nh 17) + Nhũ Căn (Vi 18) [thêm Nội Quan (Tb.6) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) ] trị tuyến vú viêm cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Tinh Minh (Bq 1) + Thái Dương + Hợp Cốc (Đtr.4) trị mắt có mộng thịt (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiếu Trạch (Ttr.1) trị phụ nữ không có sữa, trước tả sau bổ” (Loại Kinh Đồ Dực)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thiếu Trạch nằm ở đâu?

Cạnh góc trong chân móng tay út cách 0,1 thốn trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Huyệt Thiếu Trạch có tác dụng gì?

Trị đầu đau, mắt đau, tuyến vú viêm, sữa thiếu.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thiếu Trạch thế nào?

Châm thẳng 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Thiếu Trạch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thiếu Trạch (SI1) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

↑ Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường