Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Du Phủ (KI27) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI27

Huyệt Du Phủ (KI27) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Ở chỗ lõm giữa bờ dưới xương đòn và xương sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Toàn Cơ (Nh. Chủ trị: Trị ho suyễn, nôn mửa, ngực đầy tức.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Du Phủ — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Du Phủ — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Du Phủ — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Du Phủ — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ ức – móng, đỉnh phổi.

Vị Trí

Ở chỗ lõm giữa bờ dưới xương đòn và xương sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Toàn Cơ (Nh.

Đặc Tính

Huyệt thứ 27 của kinh Thận.

Huyệt nhận được 1 mạch phụ của Xung Mạch và phân nhánh chạy đến huyệt Liêm Tuyền (Nh.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực thì tụ ở huyệt này, vì vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục)

Chủ Trị

Trị ho suyễn, nôn mửa, ngực đầy tức.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ bám da cổ, cơ ngực to, cơ dưới đòn, cơ ức – móng, cơ ức giáp, đỉnh phổi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh cơ bám da cổ của dây thần kinh mặt, dây ngực to và dây dưới đòn của đám rối thần kinh cánh tay, các nhánh của quai thần kinh sọ não số XII.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh niệu: cứu huyệt Di Đạo, ở ngang huyệt Ngọc Tuyền 5 thốn, cứu tùy theo tuổi” (Thiên Kim Phương).

“Vị trí Kỳ huyệt này tương ứng với huyệt Quy Lai [Vi.29] (Châm cứu Học Từ Điển)

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Phế khí, giáng Vị khí nghịch, hoá đờm: ho, khó thở, hen phế quản, đờm ở đường hô hấp dưới, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, căng bụng, đầy hơi.
Khoan khoái lồng ngực: tức ngực, đau dây thần kinh liên sườn.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 236).

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cự Khuyết (Nh.14) + Linh Khư (Th.24) + Thần Khuyết (Nh.8) trị nôn mửa, ngực đầy (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thần Khuyết (Nh.8) trị ho nghịch, suyễn (Thiên Kim Phương).

3. Phối Nhũ Căn (Vi 18) trị ho đờm, suyễn (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Thần Tàng (Th.25) + Thiên Phủ (P.3) trị suyễn, khó thở (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Phế Du (Bq.13) + Thiên Đột (Nh.22) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ho, suyễn (Châm cứu Đại Thành).

6. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Hợp Cốc (Đtr 11) + Khuyết Bồn (Vi 12) + Liệt Khuyết (P.7) + Phù Đột (Đtr 18) + Thập Tuyên + Thiên Đột (Nh.22) + Thiên Song (Ttr 16) + Trung Phủ (P.1) trị 5 loại anh khí (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối A Thị Huyệt + Đại Lăng (Tb.7) + Đàn Trung (Nh.17) + Thiếu Trạch (Ttr 1) + Ủy Trung (Bq.40) trị nhũ ung [vú sưng] (Châm cứu Đại Thành)

Ghi Chú

Không châm sâu vì bên dưới là đỉnh phổi.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thường phối hợp huyệt Du Phủ và Vân Môn (P.2), vì Du Phủ là nơi phát ra mạch khí của kinh túc Thiếu Âm Thận, Vân Môn là nơi phát ra mạch khí của kinh thủ Thái Âm Phế. Cả 2 đều nằm ở phía trên cao của ngực, tuy nhiên đường vận hành kinh mạch của 2 kinh này không giống nhau. Kinh Phế đi từ ngực ra cánh tay, kinh Thận đi từ chân lên ngực. Kinh đi ở tay thì tuyên thông phần trên, kinh đi ở chân có tác dụng liễm, giáng. Trường hợp ho kèm thở gấp thì lấy Phế làm ngọn (tiêu) và Thận làm gốc (bản). Phế và Thận cùng bị bệnh, Phế bị tà khí xâm nhập thì ho, trong khi đó, Thận hư không nạp được khí, vì khí không quy về gốc mà lại đi nghịch lên trên gây ra suyễn. Do đó, chọn huyệt Vân Môn để tuyên thông Phế khí, tuyên sướng khí ở ngực, giáng nghịch khí. Chọn Du Phủ và bổ Thận, nạp khí, giữ xụng khí lại, giáng nghịch khí. Phối hợp thêm huyệt Nhũ Căn (Vi 18) để làm yên được xung khí, làm cho xung khí thuận theo khí của kinh dương, hỗ trợ cho huyệt Vân Môn trong việc tuyên khí và giáng khí, hỗ trợ cho huyệt Du Phủ trong việc liễm khí và nạp khí” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Du Phủ nằm ở đâu?

Ở chỗ lõm giữa bờ dưới xương đòn và xương sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Toàn Cơ (Nh.

Huyệt Du Phủ có tác dụng gì?

Trị ho suyễn, nôn mửa, ngực đầy tức.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Du Phủ thế nào?

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Du Phủ thuộc đường kinh nào?

Huyệt Du Phủ (KI27) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

↑ Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận