Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Phủ (LU3) Kinh Thủ Thái âm Phế · LU3

Huyệt Thiên Phủ (LU3) thuộc Kinh Thủ Thái âm Phế. Vị trí: Ở bờ trong bắp cánh tay trong, dưới nếp nách trước 3 thốn nơi bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, trên huyệt Xích Trạch 6 thốn. Chủ trị: Trị suyễn, ho, chảy máu cam, cánh tay trong đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thiên Phủ — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thiên Phủ — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thiên Phủ — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thiên Phủ — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trước.

Vị Trí

Ở bờ trong bắp cánh tay trong, dưới nếp nách trước 3 thốn nơi bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, trên huyệt Xích Trạch 6 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 3 của kinh Phế.

Một trong nhóm huyệt Thiên Dũ [Thiên Dũ Ngũ Bộ] (Nhân Nghênh (Vi 9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu 16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq 10)), có tác dụng chuyển khí lên phần trên cơ thể (Linh Khu 21,20)

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Mũi là khiếu của Phế. Phế thông với thiên khí qua mũi. Đối với con người, Phế là phủ của khí, vì vậy gọi là Thiên Phủ (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Tuyên thông Phế khí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Hạ khí Phế: hen phế quản, khó thở.
Thanh nhiệt Phế, cầm máu: ho khạc đờm vàng lẫn máu, chảy máu cam.
An thần, định phách: mất ngủ, hồi hộp bất an, buồn bã không rõ nguyên nhân.
Thông kinh mạch: đau, sưng, đỏ ở giữa cánh tay.
Huyệt cửa ngõ trên (thiên môn): hỗ trợ bướu cổ, một số bệnh về mắt.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 10).

Chủ Trị

Trị suyễn, ho, chảy máu cam, cánh tay trong đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trước và cơ Delta, xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh mũ và dây cơ – da.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị chảy máu cam (Bách Chứng Phú).

2. Phối Cách Du (Bq 17) + Cao Hoang (Bq 43) + Đản Trung (Nh 17) + Nhũ Căn (Vi 18) + Tâm Du (Bq 15) + Trung Quản (Nh 12) + Tỳ Du (Bq 20) trị ế cách (Loại Kinh Đồ Dực).

3. Phối Hiệp Bạch (P.4) trị tử điến phong và bạch điến phong [hắc lào, chàm...] (Tuần Kinh Chú)

Ghi Chú

Cấm cứu (Giáp Ất Kinh)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: “Bị chứng đản một cách nhanh chóng và mạnh bạo, bên trong bị nghịch, Can và Phế cùng đánh nhau, huyết tràn lên đến mũi và miệng, thủ huyệt Thiên Phủ” (Linh Khu 21, 19)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thiên Phủ nằm ở đâu?

Ở bờ trong bắp cánh tay trong, dưới nếp nách trước 3 thốn nơi bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, trên huyệt Xích Trạch 6 thốn.

Huyệt Thiên Phủ có tác dụng gì?

Trị suyễn, ho, chảy máu cam, cánh tay trong đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thiên Phủ thế nào?

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thiên Phủ thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thiên Phủ (LU3) thuộc Kinh Thủ Thái âm Phế.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái âm Phế

↑ Về Kinh Thủ Thái âm Phế