Kinh Thủ Thái âm Phế LU
Kinh Thủ Thái âm Phế (mã LU). Tổng cộng 22 huyệt. Mỗi bên 11 huyệt. The Arm Greater Yin, Lungs Meridian – Cheou Taé Inn, Meridien Des Poumons) Vượng giờ Dần (3-5g) – Hư giờ Mão (5-7g) – Suy giờ Thân…
Đại Cương
The Arm Greater Yin, Lungs Meridian – Cheou Taé Inn, Meridien Des Poumons)
Vượng giờ Dần (3-5g) – Hư giờ Mão (5-7g) – Suy giờ Thân (15-17g).
Nhiều Khí, ít Huyết.
Ấn đau huyệt Trung phủ (Mộ huyệt) và Phế du [Bq.13] (Bối du huyệt)
Đường Kinh Chính
Khởi đi từ trung tiêu ở huyệt Trung quản (Nh 12) xuống Đại trường, ngược lên Vị, qua cách mô vào Phế, theo khí quản, thanh quản lên họng hầu rồi rẽ ngang vào nách, và ở đây Phế khí xuất ra ở huyệt Trung phủ, chạy vòng xuống mặt trước ngoài cánh tay đến tận ngón tay cái tại huyệt Thiếu thương.
Kinh Cân
Khởi đi từ huyệt Thiếu thương đến khớp xương ngón cái ở huyệt Ngư tế, qua rãnh trên mạch quay chạy dọc theo mé trước ngoài cẳng tay vào hố nách, đến tại huyệt Uyên dịch (Đ), rồi trở lên hõm xương đòn, vòng quanh khu trước vai, trở lại hõm xương đòn và xuống kết ở ngực, phân tán vào Tâm, Vị, cuối cùng hợp ở bờ sườn cụt.
Kinh Biệt
Khởi đi từ huyệt Trung phủ chạy vào vùng huyệt Uyên dịch (Đ), lặn vào Phế, xuống Đại trường rồi ngược lên hố xương đòn vùng h. Khuyết bồn (Vị) nổi lên ở cổ và giao hội với kinh biệt và kinh chính Đại trường ở huyệt Phù đột (Đtr)
Lạc Dọc
Khởi đi từ huyệt Lạc – Liệt khuyết, theo gò Ngư tế đến mặt trong ngón tay trỏ, liên hệ với kinh Thủ Dương minh Đại trường.
Lạc Ngang
Nối kinh Phế với kinh biểu lý Đại trường, khởi đi từ huyệt Lạc – Liệt khuyết, vòng theo bờ ngoài cẳng tay qua cổ tay tới h. Hợp cốc (huyệt Nguyên của kinh thủ Dương minh Đại trường)
Chủ Trị
TRIỆU CHỨNG
Ấn đau huyệt Trung phủ (P.1) và huyệt Phế du (Bq.13).
Kinh bệnh: Hố trên đòn đau, đau dữ dội thì 2 tay bắt chéo ôm ngực, mắt tối sầm, tim loạn lên, mặt trong chi trên đau.
Tạng bệnh: Ngực phổi đầy tức, ho, suyễn, khó thở, khát, tiểu gắt, tiểu vàng, ngực bồn chồn, gan bàn tay nóng, nếu cảm phong hàn thì có sốt, gai rét, có hoặc không có mồ hôi (Châm cứu học Thượng Hải).
Phế Thực: Vai và lưng đau, mồ hôi ra, dễ trúng phong, tiểu nhiều, hay ngáp. Mạch Thốn khẩu lớn hơn mạch Nhân nghênh 3 lần.
Phế Hư: Vai và lưng đau, lạnh, thiếu khí, không đủ hơi để thở. Mạch Thốn khẩu nhỏ hơn mạch Nhân nghênh.
Phế Thực có: Phong hàn buộc Phế: Sốt, sợ lạnh, không mồ hôi, đầu đau, mũi nghẹt, ho, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Phù.
Phế Hư phân ra:
a Phế khí hư: Ho suyễn, không có sức, hơi thở ngắn, đờm màu xanh, đờm có mùi hôi, ra mồ hôi, chất lưỡi trắng nhạt, rêu lưỡi nhạt, mạch Hư.
b Phế âm hư: Ho khan, đờm ít mà dính, trong đờm có lẫn máu, miệng khô, họng ráo, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, lưỡi đỏ, tân dịch ít, mạch Tế, Sác.
Kinh Chính: Rối loạn do tà khí: Ngực trướng, ho, khó thở, suyễn, đau vùng hõm trên xương đòn. Bệnh nặng: hen suyễn và đau co thắt vùng ngực, thở ngắn, mắt lờ mờ.
Kinh Biệt: Triệu chứng giống kinh chính nhưng đau từng cơn.
Kinh Cân: Toàn bộ cơ theo đường kinh đi qua bị co rút hoặc đau nhức. Bệnh nặng gây ngực tức, bồn chồn, vai đau không nâng lên được, khớp trước vai viêm, 2 bên hông sườn đau thắt, thổ huyết.
Lạc Dọc: Thực: Mỏm trâm quay đau, lòng bàn tay nóng. Hư: Hay ngáp, tiểu gắt.
Lạc Ngang: Hen suyễn với cam giác khí nghịch lên phần trên cơ thể, khát nước, ngực trướng, thở nông, Vị bị rối lọan, vùng mặt trước cánh tay đau nhức, lạnh hoặc nóng lòng bàn tay.
ĐIỀU TRỊ
Hư:
Phế khí hư: Bổ ích Phế khí. Dùng huyệt ở kinh thủ Thái âm (Phế) + thủ Dương minh (Đại trường) + Bối du huyệt của Phế (Phế du) làm chính. Châm bổ và cứu.
Phế âm hư: Điều trị: Tư âm, nhuận Phế, dùng Bối du và Mộ huyệt của kinh thủ Thái âm + thủ Dương minh (Đại trường) + túc Thiếu âm (Thận) làm chính. Châm bổ.
Châm Bổ huyệt Thái Uyên (P.9) vào giờ Mão. Đây là Du Thổ huyệt (Thổ sinh Kim – Hư bổ mẫu).
Thực:
Tuyên Phế, tán hàn. Dùng huyệt của kinh thủ Thái âm.
Châm Tả huyệt Xích Trạch (P.5) vào giờ Dần. Đây là Hợp Thủy huyệt ( Kim sinh Thủy – Thực tả tử)