Huyệt Kinh Cừ (LU8) Kinh Thủ Thái âm Phế · LU8
Huyệt Kinh Cừ (LU8) thuộc Kinh Thủ Thái âm Phế. Vị trí: Trên lằn chỉ cổ tay 1 thốn, ở mặt trong đầu dưới xương quay. Chủ trị: Trị bàn tay và cổ tay đau, ngực đau, họng đau, ho, suyễn.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt nằm ở rãnh (Cừ) mạch quay và gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ.
Đặc Tính
Huyệt thứ 8 của kinh Phế.
Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.
Huyệt quan trọng để phát hãn.
Vị Trí
Trên lằn chỉ cổ tay 1 thốn, ở mặt trong đầu dưới xương quay.
Giải Phẫu
Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh tạo nên bởi gân cơ ngửa dài và mặt trong đầu dưới xương quay (ở ngoài), gân cơ gan tay to và gân cơ gấp chung nông (ở trong), gân cơ gấp riêng ngón tay cái và cơ sấp vuông (ở đáy rãnh).
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.e =+:8ÙP2Châm đắc khí tại chỗ có cảm giác căng tức.
Tác Dụng
Tuyên Phế, giáng khí, sơ phong, giải biểu.
Chủ Trị
Trị bàn tay và cổ tay đau, ngực đau, họng đau, ho, suyễn.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng hoặc xiên 0,3 – 0,5 thốn. Ôn cứu 3 – 5 thốn.
Xuất Xứ
Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).
Phối Huyệt
Phối Khâu Khư (Đ 40) trị ngực và lưng đau, họng khò khè (Thiên Kim Phương).
2. Phối Hành Gian (C 2) trị ho, cổ ngứa (Thiên Kim Phương).
3. Phối Ngư Tế (P 10) + Thông Lý (Tm 5) trị mồ hôi không ra được (Loại Kinh Đồ Dực)
Ghi Chú
Tránh châm sâu vào xương và động mạch.
Sách Giáp Ất ghi không cứu vì có thể ảnh hưởng đến thần minh.