Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hiệp Bạch (LU4) Kinh Thủ Thái âm Phế · LU4

Huyệt Hiệp Bạch (LU4) thuộc Kinh Thủ Thái âm Phế. Vị trí: Ở mặt trong cánh tay, nơi gặp nhau của bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay với đường ngang dưới đầu nếp nách trước 4 thốn, trên khớp khuỷu (Xích Trạch) 5… Chủ trị: Trị mặt trong cánh tay đau, ho, ngực đau tức, hơi thở ngắn.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hiệp Bạch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hiệp Bạch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hiệp Bạch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hiệp Bạch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, cơ cánh tay trước, bờ ngoài xương cánh tay.

Vị Trí

Ở mặt trong cánh tay, nơi gặp nhau của bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay với đường ngang dưới đầu nếp nách trước 4 thốn, trên khớp khuỷu (Xích Trạch) 5 thốn, dưới huyệt Thiên Phủ 1 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 4 của kinh Phế.

Biệt của Thái Âm (Giáp Ất Kinh)

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở gần (hiệp) cơ nhị đầu cánh tay, chỗ thịt màu trắng (bạch), vì vậy gọi là Hiệp Bạch (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Điều khí huyết, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Hạ khí Phế: ho, khó thở, hen phế quản.
Điều hoà khí huyết vùng ngực: đau thắt ngực, hồi hộp đánh trống ngực, tức ngực, bồn chồn.
Thông kinh mạch: đau ở giữa cánh tay.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 11).

Chủ Trị

Trị mặt trong cánh tay đau, ho, ngực đau tức, hơi thở ngắn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 05 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, cơ cánh tay trước và bờ ngoài xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ da.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Gian Sử (Tb.5) + Khích Môn (Tb.4) + Nội Quan (Tb.6) + Thiên Tuyền (Tb.2) trị thần kinh giữa tay đau (Trung Quốc Châm Cứu Học)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hiệp Bạch nằm ở đâu?

Ở mặt trong cánh tay, nơi gặp nhau của bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay với đường ngang dưới đầu nếp nách trước 4 thốn, trên khớp khuỷu (Xích Trạch) 5 thốn, dưới huyệt Thiên Phủ 1 thốn.

Huyệt Hiệp Bạch có tác dụng gì?

Trị mặt trong cánh tay đau, ho, ngực đau tức, hơi thở ngắn.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hiệp Bạch thế nào?

Châm thẳng 05 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Hiệp Bạch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hiệp Bạch (LU4) thuộc Kinh Thủ Thái âm Phế.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái âm Phế

↑ Về Kinh Thủ Thái âm Phế