Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Tuyền (PC2) Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào · PC2

Huyệt Thiên Tuyền (PC2) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào. Vị trí: Dưới đầu nếp nách trước, cách 2 thốn, giữa 2 cơ phần ngắn và cơ phần dài của cơ nhị đầu cánh tay. Chủ trị: Trị ngực đau, tim nhói đau, lưng đau, mặt trong cánh tay đau, ho.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thiên Tuyền — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thiên Tuyền — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thiên Tuyền — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thiên Tuyền — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: phần ngắn của cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trước, mặt trước xương cánh tay.

Vị Trí

Dưới đầu nếp nách trước, cách 2 thốn, giữa 2 cơ phần ngắn và cơ phần dài của cơ nhị đầu cánh tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của kinh Tâm Bào.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt là nơi tiếp khí của Thiên Trì, lại ở giữa huyệt Thiên phủ và Cực Tuyền, vì vậy gọi là Thiên Tuyền (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khai hung, lý khí, dưỡng Tâm, an thần, hoạt huyết, hoá ứ, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khai thông lồng ngực: cảm giác tức ngực, căng tức.
Dưỡng huyết, hoạt huyết, giảm đau: đau thắt ngực, đau nhói vùng tim, đau lan cả lồng ngực — lưng và mặt trong cánh tay.
An thần: hồi hộp đánh trống ngực.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 239).

Chủ Trị

Trị ngực đau, tim nhói đau, lưng đau, mặt trong cánh tay đau, ho.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5–1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa phần dài và phần ngắn của cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trước, mặt trước xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Uyển Cốt (Ttr.4) trị vai và cánh tay đau (Tư Sinh Kinh)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thiên Tuyền nằm ở đâu?

Dưới đầu nếp nách trước, cách 2 thốn, giữa 2 cơ phần ngắn và cơ phần dài của cơ nhị đầu cánh tay.

Huyệt Thiên Tuyền có tác dụng gì?

Trị ngực đau, tim nhói đau, lưng đau, mặt trong cánh tay đau, ho.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thiên Tuyền thế nào?

Châm thẳng 0,5–1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thiên Tuyền thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thiên Tuyền (PC2) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào