🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào PC

Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào (mã PC). Tổng số 18 huyệt – Mỗi bên 9 huyệt. The Arm Absolute Yin, Circulation Sex Meridian – Cheou Tsiue Inn, Meridien Du Maitre Cur) Vượng giờ Tuất (19-21g), Hư giờ Hợi (21-23g), Suy…

Đại Cương

The Arm Absolute Yin, Circulation Sex Meridian – Cheou Tsiue Inn, Meridien Du Maitre Cur)

Vượng giờ Tuất (19-21g), Hư giờ Hợi (21-23g), Suy giờ Thìn (7-9g).

Nhiều Huyết, ít Khí.

Đường Kinh Chính

Khởi đầu từ trong ngực, ở huyệt Chiên trung thuộc Tâm bào lạc, đi xuống cơ hoành và phân nhánh đến Tam tiêu. Một nhánh từ ngực chạy ra sườn ngang dưới nách 3 thốn, lên hố nách, dọc theo phía trong cánh tay, đi giữa 2 kinh Thủ Thái âm và Thiếu Âm, vào trong khuỷu tay, chạy giữa 2 khe gân cẳng tay vào giữa lòng bàn tay, đi dọc theo ngón tay giữa thẳng đến đầu ngón tay. Một nhánh từ trong bàn tay ở huyệt Lao cung đi theo ngón tay áp út để giao với kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu.

Kinh Cân

Khởi lên ở đầu ngón tay giữa, vào lòng bàn tay, cùng đi với kinh cân thủ Thái âm, đến mặt trước – trong khuỷu tay, lên mặt trong cánh tay và kết ở hố nách. Một nhánh tán ra phía trước dọc theo hông sườn, mạch nhánh của nó vào nách ở huyệt Uyên dịch (Đ). Một nhánh khác thấm sâu vào ngực đến huyệt Chiên trung (Nh), qua cơ hoành liên lạc với Tỳ – Vị.

Kinh Biệt

Khởi đầu từ huyệt Thiên trì, nhập vào huyệt Uyên dịch (Đ), rồi đi rẽ vào giữa ngực, phân nhánh vào Tam tiêu (Vị) và Tâm bào Sau đó lên theo cổ họng (h. Liêm tuyền), ra sau tai để hợp với kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu ở phía xương hoàn cốt, là huyệt Thiên dũ.

Lạc Dọc

Khởi từ huyệt Lạc – Nội quan, theo kinh chính Tâm bào lên đến ngực ở huyệt Chiên trung, đi thấu vào trong Tâm bào lạc và gặp kinh Tam tiêu.

Lạc Ngang

Khởi từ huyệt Lạc – Nội quan, theo bờ trong cẳng tay đến gặp kinh Tam tiêu ở huyệt Nguyên – Dương trì.

Chủ Trị

TRIỆU CHỨNG

Kinh bệnh: Mặt đỏ, nách sưng, cánh tay đau, khuỷu tay co quắp, gan bàn tay nóng.

Tạng bệnh: vùng tim đau, bồn chồn, ngực tức, sườn đau, tim đập hồi hộp, nói lảm nhảm, hôn mê.

Tâm bào Hư: Hồi hộp, sợ hãi, mất ngủ, hay quên. Mạch Thốn khẩu nhỏ hơn Nhân nghênh.

Tâm bào Thực: Tinh thần rối loạn, hay cười, nói nhảm, bực dọc. Mạch Thốn khẩu lớn hơn Nhân nghênh 1 lần.

Kinh Chính: Rối loạn do tà khí: Lòng bàn tay nóng. Cẳng tay, khuỷu tay co cứng, nách sưng. Bệnh nặng: ngực sườn đau tức, nhói, trướng đầy, đánh trống ngực. Mặt đỏ, hay cười luôn.

Lạc ngang: Rối loạn do nội nhân: Bệnh về mạch, huyết quản: Buồn phiền, tim đau. Giữa lòng bàn tay nóng.

Lạc dọc:

Thực: Tim đau.

Hư: Đầu gáy cứng, khó chịu ở vùng cổ.

Kinh biệt: Cùng một triệu chứng với đường kinh chính nhưng đau với tính cách từng cơn.

Kinh cân: Đau và co cứng cơ dọc theo đường kinh đi, đau vùng dưới nách. đau vùng ngực, ngực bị đè nén, đầy tức.

ĐIỀU TRỊ

Kinh Chính:

Tâm bào Hư: châm bổ huyệt Trung xung (Tb 8) vào giờ Hợi [21-23g] (đây là huyệt Tỉnh Mộc, Mộc sinh Hỏa – Hư bổ mẫu).

Tâm bào Thực: châm tả huyệt Đại lăng (Tb 7) vào giờ Tuất [19-21g] (đây là huyệt Du Thổ, Hỏa sinh Thổ – Thực tả tử)

Các Huyệt Trên Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào