Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hoàn Cốt (GB12) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB12

Huyệt Hoàn Cốt (GB12) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Ở chỗ lõm phía sau và dưới mỏm xương chũm, sát bờ sau cơ ức đòn chũm. Chủ trị: Trị răng đau, mặt sưng đau, mặt liệt, tai ù.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hoàn Cốt — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hoàn Cốt — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hoàn Cốt — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hoàn Cốt — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ ức – đòn – chũm, cơ đầu dài, cơ trâm lưỡi, cơ 2 thân.

Vị Trí

Ở chỗ lõm phía sau và dưới mỏm xương chũm, sát bờ sau cơ ức đòn chũm.

Đặc Tính

Huyệt thứ 12 của kinh Đởm.

Huyệt hội với kinh thủ Thái Dương và thủ Thiếu Dương.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở chỗ lõm sau mỏm trâm chõm, (giống hình xương (cốt) tròn (hoàn) vì vậy gọi là Hoàn Cốt.

Tác Dụng

Tỉnh não, khai khiếu, tán phong, thanh nhiệt.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong, lợi đầu, giảm đau và sưng, an thần: nhức đầu, đau cổ, đau họng, đau răng, liệt mặt, sưng má, bệnh về tai (ù tai), mất ngủ, hưng cảm, động kinh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 284).

Chủ Trị

Trị răng đau, mặt sưng đau, mặt liệt, tai ù.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,5 – 1 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ ức – đòn – chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài, cơ trâm móng, cơ trâm lưỡi, cơ trâm hầu và cơ 2 thân.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh cổ 2, nhánh dây thần kinh chẩm lớn, nhánh dây thần kinh dưới chẩm, các nhánh của dây thần kinh sọ não số XII, IX và số VII.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Xuất Xứ

Thiên 'Khí Huyệt Luận' (Tố Vấn 58).

Phối Huyệt

Phối Thiên Đỉnh (Đtr 17) + Tiền Cốc (Ttr 3) trị cuống họng đau (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Liệt Khuyết (P 7) trị liệt mặt (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Bộc Tham (Bq 61) + Phi Dương (Bq 58) + Phục Lưu (Th 7) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Xung Dương (Vi 42) trị chân teo, chân tê, chân mất cảm giác (Tư Sinh Kinh)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hoàn Cốt nằm ở đâu?

Ở chỗ lõm phía sau và dưới mỏm xương chũm, sát bờ sau cơ ức đòn chũm.

Huyệt Hoàn Cốt có tác dụng gì?

Trị răng đau, mặt sưng đau, mặt liệt, tai ù.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hoàn Cốt thế nào?

Châm xiên 0,5 – 1 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Hoàn Cốt thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hoàn Cốt (GB12) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm