Huyệt Hoàn Cốt (GB12) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB12
Huyệt Hoàn Cốt (GB12) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Ở chỗ lõm phía sau và dưới mỏm xương chũm, sát bờ sau cơ ức đòn chũm. Chủ trị: Trị răng đau, mặt sưng đau, mặt liệt, tai ù.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt ở chỗ lõm sau mỏm trâm chõm, (giống hình xương (cốt) tròn (hoàn) vì vậy gọi là Hoàn Cốt.
Đặc Tính
Huyệt thứ 12 của kinh Đởm.
Huyệt hội với kinh thủ Thái Dương và thủ Thiếu Dương.
Vị Trí
Ở chỗ lõm phía sau và dưới mỏm xương chũm, sát bờ sau cơ ức đòn chũm.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ ức – đòn – chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài, cơ trâm móng, cơ trâm lưỡi, cơ trâm hầu và cơ 2 thân.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh cổ 2, nhánh dây thần kinh chẩm lớn, nhánh dây thần kinh dưới chẩm, các nhánh của dây thần kinh sọ não số XII, IX và số VII.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Tác Dụng
Tỉnh não, khai khiếu, tán phong, thanh nhiệt.
Chủ Trị
Trị răng đau, mặt sưng đau, mặt liệt, tai ù.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên 0,5 – 1 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Thiên 'Khí Huyệt Luận' (Tố Vấn 58).
Phối Huyệt
Phối Thiên Đỉnh (Đtr 17) + Tiền Cốc (Ttr 3) trị cuống họng đau (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Liệt Khuyết (P 7) trị liệt mặt (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Bộc Tham (Bq 61) + Phi Dương (Bq 58) + Phục Lưu (Th 7) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Xung Dương (Vi 42) trị chân teo, chân tê, chân mất cảm giác (Tư Sinh Kinh)