Huyệt Huyền Lư (GB5) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB5
Huyệt Huyền Lư (GB5) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Ở sát động mạch Thái Dương nông, trên đường nối huyệt Hàm Yến (Đ 4) và Khúc Tân (Đ 7), cách Hàm Yến 0,6 thốn. Chủ trị: Trị nửa đầu đau, răng đau, thần kinh suy nhược.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ tai trên, cơ thái dương.
Vị Trí
Ở sát động mạch Thái Dương nông, trên đường nối huyệt Hàm Yến (Đ 4) và Khúc Tân (Đ 7), cách Hàm Yến 0,6 thốn.
Đặc Tính
Huyệt thứ 5 của kinh Đởm.
Nhận được mạch phụ của kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt ở 2 bên đầu (lô), không ở gần chân tóc cũng không ở trên gốc tai, như treo lơ lửng (huyền), vì vậy gọi là Huyền Lô hoặc Huyền Lư (Trung Y Cương Mục)
Tác Dụng
Sơ phong, hoạt lạc, tiêu thũng, chỉ thống.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 277).
Chủ Trị
Trị nửa đầu đau, răng đau, thần kinh suy nhược.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số V.
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số
Xuất Xứ
Thiên 'Hàn Nhiệt Bệnh' (Linh Khu 21).
Phối Huyệt
Phối Hàm Yến (Đ 4) trị thiên đầu thống, nửa đầu đau (Bách Chứng Phú).
2. Phối Đầu Duy (Vi 8) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thiên Xung (Đ 9) trị thiên đầu thống (Châm Cứu Học Giản Biên)
Y văn dẫn mục này
Tham Khảo
Kinh túc Dương Minh Vị có đường đi áp theo mũi nhập vào mặt, gọi nơi đó là huyệt Huyền Lô (đường đi xuống) thuộc vào miệng rồi trở vào mắt, nếu có bệnh ở miệng hoặc mắt, nên thủ huyệt châm bổ tả thích ứng, nếu châm ngược lại bệnh càng nặng hơn. (Linh Khu 21, 25)
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Huyền Lư nằm ở đâu?
Ở sát động mạch Thái Dương nông, trên đường nối huyệt Hàm Yến (Đ 4) và Khúc Tân (Đ 7), cách Hàm Yến 0,6 thốn.
Huyệt Huyền Lư có tác dụng gì?
Trị nửa đầu đau, răng đau, thần kinh suy nhược.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Huyền Lư thế nào?
Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.
Huyệt Huyền Lư thuộc đường kinh nào?
Huyệt Huyền Lư (GB5) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.