Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thính Hội (GB2) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB2

Huyệt Thính Hội (GB2) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Phía trước rãnh bình tai, ở chỗ lõm khi há miệng, bờ sau tuyến mang tai, dưới huyệt Thính Cung (Ttr. Chủ trị: Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, liệt mặt, khớp hàm dưới viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thính Hội — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thính Hội — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thính Hội — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thính Hội — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ sau tuyến mang tai, bờ dưới mỏm tiếp xương thái dương, sau lồi cầu xương hàm dưới.

Vị Trí

Phía trước rãnh bình tai, ở chỗ lõm khi há miệng, bờ sau tuyến mang tai, dưới huyệt Thính Cung (Ttr.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của kinh Đởm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thính = nghe. Hội = tụ lại.

Huyệt ở phía trước tai, có tác dụng trị tai nghe không rõ, làm cho âm thanh tụ lại để nghe cho rõ, vì vậy gọi là Thính Hội (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh tiết thấp hỏa của Can Đởm, khai nhĩ khiếu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong, thanh nhiệt, lợi tai và khớp hàm, thông kinh lạc, giảm đau: bệnh về tai do mọi nguyên nhân, hội chứng Ménière, đau răng, rối loạn khớp thái dương hàm, liệt mặt, đau dây thần kinh sinh ba.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 273).

Chủ Trị

Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, liệt mặt, khớp hàm dưới viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Hơi há miệng, châm thẳng, mũi kim hơi hướng xuống dưới, sâu 0,5 – 1 thốn. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ sau tuyến mang tai, bờ dưới mỏm tiếp xương thái dương, sau lồi cầu xương hàm dưới.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Hàn nhiệt không ra mồ hôi, trong ngực đầy tức, nóng nảy, chọn huyệt Thiên Liêu làm chủ” (Giáp Ất Kinh)

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thính Cung (Ttr.19) trị tai kêu, ù (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Ế Phong (Ttu 17) trị tai điếc do khí bế (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Ế Phong (Ttu 17) trị tai lãng (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Thận Du (Bq 23) + Quan Nguyên (Nh 4) + Phong Trì (Đ.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị bị điếc đột ngột (Trung Hoa Châm Cứu Học).

5. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Đại Nghênh (Vi 5) + Ế Phong (Ttu 17) + Thiên Song (Ttr.16) trị dây thần kinh tam thoa đau (Tân Châm Cứu Học).

6. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị tai giữa viêm, tai chảy mủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Thính Hội (Đ.2) + Ế Phong (Ttu 17) + Hội Tông trị điếc, tai ù (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Tai điếc, má sưng: Thính Hội đặc hiệu” (Ngọc Long Ca).

“Tai bế Thính Hội chớ nên chậm” (Thắng Ngọc Ca).

“Tai bế ắt Thính Hội mà trị vậy” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

“Tai điếc, khí bế giữ Thính Hội” (Linh Quang Phú).

“Tai điếc, khí bỉ: Thính Hội châm, tả huyệt Nghênh Hương (Đtr.20) hiệu như thần” (Tịch Hoằng Phú).

Khi bị thương hàn 2 tai điếc: Kim Môn (Bq 63), Thính Hội nhanh như gió” (Tịch Hoằng Phú).( !

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thính Hội nằm ở đâu?

Phía trước rãnh bình tai, ở chỗ lõm khi há miệng, bờ sau tuyến mang tai, dưới huyệt Thính Cung (Ttr.

Huyệt Thính Hội có tác dụng gì?

Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, liệt mặt, khớp hàm dưới viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thính Hội thế nào?

Hơi há miệng, châm thẳng, mũi kim hơi hướng xuống dưới, sâu 0,5 – 1 thốn. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Thính Hội thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thính Hội (GB2) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (5)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm