Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Phù Bạch (GB10) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB10

Huyệt Phù Bạch (GB10) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Tại bờ trên chân vành tai, trong chân tóc 01 thốn. Hoặc lấy tỉ lệ 1/3 trên và 2/3 dưới của đoạn nối huyệt Thiên Xung (Đ.9) và Hoàn Cốt (Đ. Chủ trị: Trị tai ù, điếc, răng đau, amygdale viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Phù Bạch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Phù Bạch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Phù Bạch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Phù Bạch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Tại bờ trên chân vành tai, trong chân tóc 01 thốn. Hoặc lấy tỉ lệ 1/3 trên và 2/3 dưới của đoạn nối huyệt Thiên Xung (Đ.9) và Hoàn Cốt (Đ.

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của kinh Đởm.

Huyệt hội với kinh Thái Dương và Thủ Thiếu Dương.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Phù chỉ vùng trên cao; Bạch = sáng rõ. Huyệt nằm ở vị trí trên cao nhìn thấy rõ, vì vậy gọi là Phù Bạch (Trung Y Cương Mục)

Chủ Trị

Trị tai ù, điếc, răng đau, amygdale viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là xương thái dương.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, lợi họng, thông kinh lạc, giảm đau: nhức đầu, đau họng, đau răng, sốt nhiễm trùng, ù tai, giảm thính lực (kể cả đột ngột), bướu cổ, đau và hạn chế vận động vai — cánh tay, chân yếu.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 282).

Xuất Xứ

Thiên 'Khí Huyệt Luận' (Tố Vấn 58).

Phối Huyệt

Phối Uyển Cốt (Ttr.4) trị răng lung lay (Giáp Ất Kinh)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Phù Bạch nằm ở đâu?

Tại bờ trên chân vành tai, trong chân tóc 01 thốn. Hoặc lấy tỉ lệ 1/3 trên và 2/3 dưới của đoạn nối huyệt Thiên Xung (Đ.9) và Hoàn Cốt (Đ.

Huyệt Phù Bạch có tác dụng gì?

Trị tai ù, điếc, răng đau, amygdale viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Phù Bạch thế nào?

Châm dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Phù Bạch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Phù Bạch (GB10) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm