Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Huyền Ly (GB6) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB6

Huyệt Huyền Ly (GB6) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Ở điểm nối 3/4 trên và 1/3 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy (Vi 8) và Khúc Tân (Đ 7), sát động mạch Thái Dương nông, dưới Huyền Lư 0,5 thốn. Chủ trị: Trị đầu đau, răng đau, mặt phù, thần kinh suy nhược.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Huyền Ly — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Huyền Ly — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Huyền Ly — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Huyền Ly — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ tai trên, cơ thái dương.

Vị Trí

Ở điểm nối 3/4 trên và 1/3 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy (Vi 8) và Khúc Tân (Đ 7), sát động mạch Thái Dương nông, dưới Huyền Lư 0,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 6 của kinh Đởm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Ly ý chỉ trị lý. Huyệt ở 2 bên đầu (huyền), có tác dụng trị đầu đau, chóng mặt, vì vậy gọi là Huyền Ly (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thông khiếu, hành khí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong, thanh nhiệt, thông kinh lạc, giảm đau: nhức đầu một bên, đỏ bừng mặt, đau vùng ngoài mắt, đau răng, ù tai, hắt hơi, nóng vùng thượng vị.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 278).

Chủ Trị

Trị đầu đau, răng đau, mặt phù, thần kinh suy nhược.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cưu Vĩ (Nh 15) trị nửa đầu đau do nhiệt (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thúc Cốt (Bq 65) trị điên (Thiên Kim Phương).

3. Phối Hạ Quan (Vi 7) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nghênh Hương (Đtr 20) + Thủy Câu (Đc 26) trị thần kinh tam thoa đau (Châm Cứu Học Giản Biên)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Huyền Ly nằm ở đâu?

Ở điểm nối 3/4 trên và 1/3 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy (Vi 8) và Khúc Tân (Đ 7), sát động mạch Thái Dương nông, dưới Huyền Lư 0,5 thốn.

Huyệt Huyền Ly có tác dụng gì?

Trị đầu đau, răng đau, mặt phù, thần kinh suy nhược.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Huyền Ly thế nào?

Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Huyền Ly thuộc đường kinh nào?

Huyệt Huyền Ly (GB6) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm