🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Xung (GB9) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB9

Huyệt Thiên Xung (GB9) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Sau huyệt Suất Cốc 0,5 thốn, ở trên và sau tai, trong chân tóc 2 thốn, vùng cơ tai trên. Chủ trị: Trị đầu đau, động kinh, lợi răng sưng đau.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Xung = xung yếu. Huyệt ở vùng đầu = thiên, là nơi giao hội của kinh túc Thiếu dương và kinh túc Thái dương, cũng là nơi tương ứng với huyệt Thông Thiên. Kinh khí của 2 kinh lưu thông và xung yếu, vì vậy gọi là Thiên Xung (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 9 của kinh Đởm.

Huyệt hội với kinh Thủ + Túc Thái Dương.

Vị Trí

Sau huyệt Suất Cốc 0,5 thốn, ở trên và sau tai, trong chân tóc 2 thốn, vùng cơ tai trên.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ tai trên, xương thái dương.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.Ò

Y()

Tác Dụng

Thanh lợi Đởm nhiệt, trấn kinh, an thần.

Chủ Trị

Trị đầu đau, động kinh, lợi răng sưng đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Phong Trì (Đ.20) + Bá Hội (Đc 20) + Giác Tôn (Ttu 20) + Đầu Duy (Vi 8) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị đầu đau, động kinh (Châm Cứu Học Giản Biên)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm