Huyệt Đầu Khiếu Âm (GB11) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB11
Huyệt Đầu Khiếu Âm (GB11) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Tại trung điểm của đoạn nối hai huyệt Phù Bạch (Đ 10) và Hoàn Cốt (Đ 12) Chủ trị: Trị đầu đau, gáy đau, tai ù, điếc.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Khiếu = ngũ quan, thất khiếu. Huyệt có tác dụng trị bệnh ở đầu, tai, mắt, họng, các bệnh ở các khiếu ở đầu, vì vậy gọi là Đầu Khiếu Âm (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 11 của kinh Đởm.
Huyệt hội với kinh Túc Thái Dương và Thủ Thiếu Dương.
Vị Trí
Tại trung điểm của đoạn nối hai huyệt Phù Bạch (Đ 10) và Hoàn Cốt (Đ 12)
Giải Phẫu
Dưới da là cơ tai sau, cơ chẩm, đường khớp xương thái dương chẩm.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt và nhánh của dây thần kinh chẩm lớn.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Tác Dụng
Thanh lợi thấp nhiệt ở đởm kinh, thông nhĩ khiếu, lợi yết hầu.
Chủ Trị
Trị đầu đau, gáy đau, tai ù, điếc.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.
Xuất Xứ
Tư Sinh Kinh.
Phối Huyệt
Phối Cường Gian (Đc 18) trị đầu đau như búa bổ (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Ế Phong (Ttr.17) + Thính Cung (Ttr.16) + Thính Hội (Đ 2) trị tai ù, điếc (Châm cứu Học Giản Biên)