Huyệt Đầu Lâm Khấp (GB15) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB15
Huyệt Đầu Lâm Khấp (GB15) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Từ huyệt Dương Bạch (Đ 14) đo thẳng lên trong chân tóc 0,5 thốn. Chủ trị: Trị đầu đau, răng đau.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: chỗ cơ trán dính vào cân sọ.
Vị Trí
Từ huyệt Dương Bạch (Đ 14) đo thẳng lên trong chân tóc 0,5 thốn.
Đặc Tính
Huyệt thứ 15 của kinh Đởm.
Huyệt hội với kinh Thái Dương, Thủ Thiếu Dương và Dương Duy Mạch.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt ở vùng đầu, phía trên mắt mà lại chữa trị bệnh ở mắt, vì vậy gọi là Đầu Lâm Khấp (Trung Y Cương Mục)
Tác Dụng
Thanh não, minh mục, thông tuyên tỵ khiếu.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 287).
Chủ Trị
Trị đầu đau, răng đau.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là chỗ cơ trán dính vào cân sọ, xương trán.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt.
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.J
AA+A355
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Trung Chử (Ttu 3) trị hoa mắt (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Thông Thiên (Bq 7) trị mũi nghẹt (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Đầu Duy (Vi 8) trị bệnh chảy nước mắt (Bách Chứng Phú).
4. Phối cứu Can Du (Bq 18) trị mắt có màng trắng (Châm cứu Đại Thành).
5. Phối Dương Cốc (Ttr.5) + Uyển Cốt (Ttr.4) + Thân Mạch (Bq 62) trị chóng mặt (Châm cứu TậpThành).
6. Phối Nội Đình (Vi 44) trị bệnh ở bụng dưới (Ngọc Long Ca).
7. Phối Kim Môn (Bq 63) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị điếc (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).
8. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Trì (Đ 20) trị mắt chảy nước khi ra gió (Châm cứu Học Thượng Hải).
9. Phối Bá Hội (Đc 20) + Nhân Trung (Đc 26) + Nội Quan (Tb 6) + Thập Tuyên trị trúng phong hôn mê (Châm cứu Học Giản Biên)
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Đầu Lâm Khấp nằm ở đâu?
Từ huyệt Dương Bạch (Đ 14) đo thẳng lên trong chân tóc 0,5 thốn.
Huyệt Đầu Lâm Khấp có tác dụng gì?
Trị đầu đau, răng đau.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Đầu Lâm Khấp thế nào?
Châm dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.
Huyệt Đầu Lâm Khấp thuộc đường kinh nào?
Huyệt Đầu Lâm Khấp (GB15) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.