🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Kim Môn (BL63) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL63

Huyệt Kim Môn (BL63) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Dưới và trước huyệt Thân Mạch (Bq 62), cách Thân Mạch 0,5 thốn, nơi chỗ lõm chếch về phía trước sát bờ xương hộp, đầu sau xương bàn chân 5. Chủ trị: Trị quanh khớp mắt cá chân đau, gót chân và lưng đùi đau, trẻ nhỏ kinh phong, động kinh.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Môn ý chỉ huyệt Khích. Huyệt là nơi khí huyết tụ tập lại, giống như vàng quý giá, vì vậy gọi là Kim Môn (Trung Y Cương Mục).

Kim = vàng, cái gì có giá trị cao.

Môn = cửa lớn, cổng.

Huyệt quan trọng trong kinh Bàng quang, có giá trị như vàng, vì vậy có tên là Kim Môn (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải)

Đặc Tính

Huyệt thứ 63 của kinh Bàng Quang.

Huyệt Khích, châm trong rối loạn khí kinh Bàng Quang.

Huyệt xuất phát của mạch Dương Duy.

Biệt của Túc Thái Dương và mạch Dương Duy.

Vị Trí

Dưới và trước huyệt Thân Mạch (Bq 62), cách Thân Mạch 0,5 thốn, nơi chỗ lõm chếch về phía trước sát bờ xương hộp, đầu sau xương bàn chân 5.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ dạng ngón út, gân cơ mác bên dài, gân cơ mác bên ngắn, đầu xương bàn chân 5, xương hộp.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh chày sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác Dụng

Thư cân, hoạt lạc, khai khiếu, an thần.

Chủ Trị

Trị quanh khớp mắt cá chân đau, gót chân và lưng đùi đau, trẻ nhỏ kinh phong, động kinh.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Bộc Tham (Bq 61) + Thừa Cân (Bq 56) + Thừa Sơn (Bq 57) trị hoắc loạn rút gân (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Cách Du (Bq 17) + Xích Trạch (P 5) + Y Hy (Bq 45) trị vai lạnh, lưng lạnh, đau trong vai (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Khâu Khư (Đ 40) trị sán khí (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Thân Mạch (Bq 62) trị đầu sưng đau, não sưng đau, nôn mửa, chóng mặt (Ngọc Long Ca).

5. Phối Thính Hội (Đ 2) trị tai ù, điếc do thương hàn gây ra (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Khâu Khư (Đ 40) trị gân bị co rút (Bách Chứng Phú).

7. Cứu Kim Môn (Bq 64) + Bộc Tham (Bq 61) + Côn Lôn (Bq 60) + Giải Khê (Vi 41) + Thần Môn (Tm 7) trị kinh giản (động kinh), cuồng (Thần Cứu Kinh Luân)

Tham Khảo

Thiên Thích Yêu Thống viết: “Khi mạch Dương Duy bệnh, đột nhiên đau sưng vùng thắt lưng, phải châm điểm xuất phát mạch Dương Duy là huyệt Kim Môn và nơi giao hội mạch Dương Duy và túc Thiếu Dương” (Tố Vấn 41, 8).

“Thi quyết: dùng huyệt Kim Môn làm chính” (Giáp Ất Kinh)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang