Huyệt Ngũ Xứ (BL5) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL5
Huyệt Ngũ Xứ (BL5) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Giữa đường chân tóc trán lên 1 thốn (huyệt Thượng Tinh – Đc.23) đo ngang ra 1,5 thốn hoặc sau huyệt Khúc Sai 0,5 thốn. Chủ trị: Trị đầu đau, chóng mặt, mũi viêm.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Ngũ = 5; Xứ = nơi. Huyệt mang số thứ tự 05 của đường kinh, vì vậy gọi là Ngũ Xứ (Trung Y Cương Mục).
Sách Hội Nguyên viết: "Huyệt Ngũ xứ, đường kinh túc Thái dương Bàng quang, bắt đầu từ huyệt Tinh Minh, Toàn trúc, Mi xung, Khúc sai rồi đến Ngũ xứ. Đến huyệt Ngũ xứ là năm huyệt, ở năm vị trí (nơi), đều có khả năng trị được sốt đột ngột, vì vậy gọi là Ngũ xứ"
Đặc Tính
Huyệt thứ 5 của kinh Bàng Quang.
1 trong nhóm huyệt Đầu Thượng Ngũ Hàng.
Vị Trí
Giữa đường chân tóc trán lên 1 thốn (huyệt Thượng Tinh – Đc.23) đo ngang ra 1,5 thốn hoặc sau huyệt Khúc Sai 0,5 thốn.
Giải Phẫu
Dưới da là cân sọ, xương sọ.
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.Iìw (?"85Không châm sâu quá vì có thể gây tổn thương động mạch đùi.
Châm đắc khí: tại chỗ có cảm giác căng hoặc như điện giật xuống đầu gối.
Tác Dụng
Tán phong, khư tà, bình can, tiềm dương, thanh tiết nội nhiệt.
Chủ Trị
Trị đầu đau, chóng mặt, mũi viêm.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên 0,2–0,3 thốn. Cứu 2–3 phút. Ôn cứu 5–10 phút.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thân Trụ (Đc 12) + ủy Dương (Bq 39) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng cứng cong như đòn gánh, đầu đau (Thiên Kim Phương).
2. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị đầu đau do phong (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Tiền Đỉnh (Đc 21) trị đầu phong, chóng mặt, mắt trợn ngược (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Hòa Liêu (Đtr 19) + Nghênh Hương (Đtr 20) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi nghẹt, không ngửi thấy mùi (Châm Cứu Đại Thành)
Tham Khảo
Theo Thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26): Ngũ Xứ là một trong 5 nhóm huyệt ở đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) dùng để trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí, không do Tà Khí xâm phạm (các huyệt khác là Lạc Khước (Bq 8) + Ngọc Chẩm - Bq 9) + Thông Thiên (Bq 7) + Thừa Quang (Bq 6)