Huyệt Thừa Quang (BL6) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL6
Huyệt Thừa Quang (BL6) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Ngay sau trên huyệt Ngũ Xứ 1,5 thốn, cách tuyến giữa đầu 1,5 thốn, ngang huyệt Tiền Đình (Đc. Chủ trị: Trị đầu đau, chóng mặt, cảm mạo.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Thừa = tiếp nhận. Quang = sáng láng. Huyệt ở vị trí trên đầu, là nơi tiếp nhận ánh sáng từ trời chiếu vào cơ thể, vì vậy gọi là Thừa Quang (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 6 của kinh Bàng Quang.
Theo thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26) thì Thừa Quang là 1 trong nhóm 5 huyệt ở trên đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) dùng trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí (các huyệt khác là Ngũ Xứ + Thông Thiên + Lạc Khước + Ngọc Chẩm)
Vị Trí
Ngay sau trên huyệt Ngũ Xứ 1,5 thốn, cách tuyến giữa đầu 1,5 thốn, ngang huyệt Tiền Đình (Đc.
Giải Phẫu
Dưới da là cân sọ, xương sọ.
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.b ¼.
Tác Dụng
Thanh nhiệt, trừ phiền, minh mục, khai khiếu.
Chủ Trị
Trị đầu đau, chóng mặt, cảm mạo.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn, Không cứu – Nếu cần cứu, cần cẩn thận vì dễ bỏng.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Giải Khê (Vi.41) trị đầu đau, chóng mặt, buồn nôn (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Đại Đô (Ty.2) trị nôn mửa (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tín Hội (Đc.22) trị mũi nghẹt không ngửi thấy mùi (Tư Sinh Kinh)