Huyệt Đốc Du (BL16) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL16
Huyệt Đốc Du (BL16) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Dưới gai đốt sống lưng 6, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Linh Đài (Đc 10) Chủ trị: Trị trong và ngoài màng tim viêm, sôi ruột, bụng đau, nấc cụt, tóc rụng, ngoài da ngứa.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ lưng lớn, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang gai, cơ ngang sườn, vào trong là phổi.
Vị Trí
Dưới gai đốt sống lưng 6, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Linh Đài (Đc 10)
Đặc Tính
Huyệt thứ 16 của kinh Bàng Quang.
Huyệt đặc biệt để tản khí Dương ở Đốc Mạch.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) mạch Đốc, vì vậy gọi là Đốc Du.
Tác Dụng
Khoan hung, lý khí, thông điều Tam tiêu.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 157).
Chủ Trị
Trị trong và ngoài màng tim viêm, sôi ruột, bụng đau, nấc cụt, tóc rụng, ngoài da ngứa.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên về cột sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ thang, cơ lưng to, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang gai, cơ ngang sườn, vào trong là phổi.
Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 6 và nhánh của dây sống lưng 6.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.
Xuất Xứ
Thánh Huệ Phương.
Phối Huyệt
Phối Chiên Trung (Nh.17) trị ho (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Cách Du (Bq 17) + Huyết Hải (Ty 10) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phế Du (Bq 13) trị chứng ngứa ngoài da. (Châm cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Cách Du (Bq 17) + Đại Chùy (Đc 14) + Tâm Du (Bq 15) trị chân lông viêm (Châm cứu Học Thượng Hải)
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Đốc Du nằm ở đâu?
Dưới gai đốt sống lưng 6, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Linh Đài (Đc 10)
Huyệt Đốc Du có tác dụng gì?
Trị trong và ngoài màng tim viêm, sôi ruột, bụng đau, nấc cụt, tóc rụng, ngoài da ngứa.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Đốc Du thế nào?
Châm xiên về cột sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Huyệt Đốc Du thuộc đường kinh nào?
Huyệt Đốc Du (BL16) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.