Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Quyết Âm Du (BL14) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL14

Huyệt Quyết Âm Du (BL14) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Dưới gai sống lưng 4, đo ngang ra 1,5 thốn. Chủ trị: Trị ngực đau tức, thần kinh suy nhược, thấp tim, ho, đỉnh đầu đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Quyết Âm Du — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Quyết Âm Du — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Quyết Âm Du — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Quyết Âm Du — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ trám, cơ răng bé sau – trên, cơ lưng dài, cơ cổ dài, cơ bán gai của đầu, cơ bán gai của cổ, cơ ngang – gai, cơ ngang – sườn, phổi.

Vị Trí

Dưới gai sống lưng 4, đo ngang ra 1,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 14 của kinh Bàng Quang.

Huyệt Bối Du của kinh Thủ quyết Âm Tâm Bào.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) kinh Quyết âm vì vậy gọi là Quyết Âm Du.

Tác Dụng

Thông lạc, điều khí, lý huyết.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Sơ Can khí, điều giáng khí, khoan khoái lồng ngực, điều hoà Tâm (Du huyệt của Tâm bào): tức ngực bó chặt kiểu đau thắt ngực kèm kích động, bệnh về tim, ho, nôn mửa, đau vùng ngực và mạn sườn.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 155).

Chủ Trị

Trị ngực đau tức, thần kinh suy nhược, thấp tim, ho, đỉnh đầu đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên về phía đốt sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5–10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ răng bé sau – trên, cơ gối cổ, cơ lưng dài, cơ cổ dài, cơ bán gai của đầu, cơ bán gai của cổ, cơ ngang – gai, cơ ngang – sườn, phổi.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 4 và nhánh của dây sống lưng 4.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.

Xuất Xứ

Thiên Kim Phương.

Phối Huyệt

Phối Lâm Khấp (Đ.41) + Thần Môn (Tm.7) trị tim đau (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Can Du (Bq 18) + Tâm Du (Bq 15) + Thận Du (Bq 23) trị thần kinh suy nhược (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Tâm Du (Bq 15) trị tim bịnh do phong thấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Thiếu Phủ (Tm.8) + Thông Lý (Tm.5) trị cơn tim kịch phát (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Hiệp Bạch (P.4) + Kinh Cốt (Bq 64) trị tim đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Âm Đô (Th.19) + Cách Du (Bq 17) trị hồi hộp, thần kinh tim rối loạn (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Biểu tà truyền lý, khí của lý thượng nghịch lên gây ra nôn mửa: cứu Quyết Âm Du 50 tráng” (Châm Cứu Tụ Anh)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Quyết Âm Du nằm ở đâu?

Dưới gai sống lưng 4, đo ngang ra 1,5 thốn.

Huyệt Quyết Âm Du có tác dụng gì?

Trị ngực đau tức, thần kinh suy nhược, thấp tim, ho, đỉnh đầu đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Quyết Âm Du thế nào?

Châm xiên về phía đốt sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5–10 phút.

Huyệt Quyết Âm Du thuộc đường kinh nào?

Huyệt Quyết Âm Du (BL14) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Này Dùng Trong (5)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang