Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang BL
Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang (mã BL). Tổng số 134 huyệt. Mỗi bên 67 huyệt The Leg Greater Yang, Bladder Meridian – Tsou Tae Yang, Meridien De La Vessie) Vượng giờ Thân (15 – 17g) – Hư giờ Dậu (17 – 19g) – Suy giờ…
Đại Cương
The Leg Greater Yang, Bladder Meridian – Tsou Tae Yang, Meridien De La Vessie)
Vượng giờ Thân (15 – 17g) – Hư giờ Dậu (17 – 19g) – Suy giờ Dần (3-5g).
Nhiều Huyết, ít Khí.
Ấn đau huyệt Trung cực (Nh 3) và Bàng quang du (Bq 28)
Đường Kinh Chính
Khởi đầu ở góc trong mắt từ huyệt Tình minh lên trán, thẳng lên đỉnh đầu giao hội với Đốc mạch ở huyệt Bá hội, phân nhánh vào não, rồi đi tiếp ra sau gáy. Từ gáy phân ra hai nhánh: Một nhánh đi dọc theo cột sống (cách 1,5 thốn) đến vùng thắt lưng vào Thận và Bàng quang, tại đây chạy xuống vùng mông đến giữa nhượng chân.
Một nhánh từ gáy đi kèm hai bên cột sống (cách 3 thốn) thẳng qua mông đến mấu chuyển lớn, theo mặt sau đùi xuống hợp với đường kinh trước ở giữa nhượng chân.
Từ nhượng chân đi tiếp xuống mặt sau cẳng chân, qua gót chân, đến sau mắt cá ngoài, dọc theo bờ ngoài bàn chân đến đầu ngón chân út để kết hợp với kinh túc Thiếu âm Thận.
Kinh Cân
Khởi lên ở góc ngoài móng ngón chân út, lên đến mắt cá ngoài, đi chếch lên phía ngoài đầu gối, rồi vòng xuống dọc theo mặt ngoài cẳng chân đến gót chân. Từ bờ ngoài gót chân lại đi trở lên theo mặt sau cẳng chân đến hốc nhượng chân. Tại đây có một nhánh khác trở xuống miền sau ngoài bắp chân rồi lại lên đến mép trong giữa nhượng chân.
Từ đoạn giữa nhượng chân chạy lên trên đến mông, và đi lên song song cạnh cột sống lưng, đến cổ gáy. Một nhánh chính thẳng tới vùng chẩm xương vòng lên bên vòm sọ, xuống mặt, tới huyệt Tứ bạch (Vị), kết ở mũi và phân thành mạng lưới ở mí mắt trên.
Một nhánh tách ra từ mỏm bên trước vai, vùng huyệt Kiên ngung (Đtr), vào ngực, đến hõm xương đòn, lên trên tới trước cơ chũm. Một nhánh khác từ hõm xương đòn đi chếch lên góc hàm dưới và phân thành nhiều nhánh nhỏ quanh cơ gò má dưới mắt.
Kinh Biệt
Khởi từ nhượng chân, kinh biệt đi lên phía sau đùi đến mông, tới xương cùng thì đi theo giang môn, lặn sâu vào trong để đến Bàng quang rồi tản vào Thận. Từ Thận theo mép bên của cột sống lên đến cổ gáy gặp kinh chính túc Thái dương Bàng quang ở huyệt Thiên trụ.
Lạc Dọc
Từ huyệt Lạc – Phi dương, theo đường đi của kinh chính lên gáy, vòng lên đầu đến huyệt Tình minh rồi tản vào miệng.
Lạc Ngang
Khởi từ huyệt Lạc – Phi dương vòng theo phần mặt sau cẳng chân, đổ vào kinh chính túc Thiếu âm Thận ở huyệt Nguyên – Thái Khê.
Chủ Trị
TRIỆU CHỨNG
Kinh bệnh: Mắt đau, chảy nước mắt, chảy nước mũi, chảy máu cam, đầu đau, gáy đau, lưng đau, cột sống đau, mặt sau chi dưới đau, sốt.
Phủ bệnh: Tiểu không thông, tiểu dầm, bụng dưới đau tức.
Bàng quang Thực: Tiểu bí, bụng dưới đầy, bụng dưới đau xoắn. Mạch Nhân nghênh lớn hơn Thốn khẩu 2 lần.
Bàng quang Hư: Tiểu không tự chủ, tiểu són. Mạch Nhân nghênh nhỏ hơn Thốn khẩu.
Kinh Chính: Rối loạn do tà khí. Cảm giác khí nghịch lên, đầu đau, tròng mắt như lồi ra, cổ gáy đau như bị lôi kéo, cột sống đau nhức, vùng thắt lưng như muốn gãy, khớp háng không co duỗi được, nhượng chân như có nút thắt chặt lại, phía mặt ngoài bắp chân như muốn vỡ tung ra.
Lạc ngang: Rối loạn do nội nhân gây rối loạn về gân cơ. Trĩ, sốt rét, hôn mê, điên cuồng, mắt vàng, chảy nước mắt, chảy nước mũi, đầu và cổ gáy đau, lưng, thắt lưng, vùng xương cùng đau, nhượng chân, phần ngoài bắp chân và gót chân đau, ngón chân út tê cứng.
Lạc Dọc: Thực: Mũi nghẹt, mũi chảy nước, đau đầu và lưng yếu mỏi, chảy nước mũi trong, chảy máu cam.
Kinh biệt: Đau Từng Cơn. Cổ gáy đau, đầu đau, chóng mặt, co cứng và đau mỏi, ê ẩm vùng lưng và thắt lưng.
Kinh Cân: Đau và co cứng cơ dọc theo đường kinh đi, nửa đầu đau, thần kinh mắt đau, thần kinh tọa đau, cơ nhượng chân co cứng, cột sống lưng đau như gãy, co cứng gân cơ cổ gáy, vai không nâng lên được, vùng nách đau lan đến hõm trên xương đòn.
ĐIỀU TRỊ
Bàng quang Hư: Châm bổ huyệt Chí âm (Bq 67) vào giờ Dậu [17-19g] (đây là huyệt Tỉnh Kim, Kim sinh Thủy – Hư bổ mẫu).
Bàng quang Thực: châm tả Thúc cốt (Bq 65) huyệt (đây là huyệt Du Mộc, Thủy sinh Mộc – Thực tả tử)
Các Huyệt Trên Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang
- Tinh minh BL1
- Toàn Trúc BL2
- Mi Xung BL3
- Khúc Sai BL4
- Ngũ Xứ BL5
- Thừa Quang BL6
- Thông Thiên BL7
- Lạc Khước BL8
- Ngọc Chẩm BL9
- Thiên Trụ BL10
- Đại Trử BL11
- Phong Môn BL12
- Phế du BL13
- Quyết Âm Du BL14
- Tâm Du BL15
- Đốc Du BL16
- Cách Du BL17
- Can Du BL18
- Đởm Du BL19
- Tỳ Du BL20
- Vị Du BL21
- Tam Tiêu Du BL22
- Thận Du BL23
- Khí Hải Du BL24
- Đại Trường Du BL25
- Quan nguyên du BL26
- Tiểu Trường Du BL27
- Bàng quang du BL28
- Trung Lữ Du BL29
- Bạch Hoàn Du BL30
- Thượng Liêu BL31
- Thứ Liêu BL32
- Trung Liêu BL33
- Hạ Liêu BL34
- Hội Dương BL35
- Thừa Phù BL36
- Ân Môn BL37
- Phù Khích BL38
- Ủy dương BL39
- Ủy Trung BL40
- Phụ Phân BL41
- Phách hộ BL42
- Cao Hoang BL43
- Thần Đường BL44
- Y Hy BL45
- Cách Quan BL46
- Hồn Môn BL47
- Dương Cương BL48
- Ý Xá BL49
- Vị Thương BL50
- Hoang Môn BL51
- Chí Thất BL52
- Bào Hoang BL53
- Trật Biên BL54
- Hợp Dương BL55
- Thừa Cân BL56
- Thừa Sơn BL57
- Phi Dương BL58
- Phụ Dương BL59
- Côn Lôn BL60
- Bộc Tham BL61
- Thân mạch BL62
- Kim Môn BL63
- Kinh Cốt BL64
- Thúc Cốt BL65
- Túc Thông Cốc BL66
- Chí Âm BL67