Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tứ Bạch (ST2) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST2

Huyệt Tứ Bạch (ST2) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Ngay giữa mi dưới thẳng xuống 1 thốn, chỗ lõm dưới hố mắt, bờ dưới cơ vòng mi. Chủ trị: Trị liệt mặt, thần kinh mặt co rút, đầu đau, giun chui ống mật.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tứ Bạch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tứ Bạch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tứ Bạch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tứ Bạch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ dưới cơ vòng mi (phần ổ mắt), trên chỗ bám của cơ gò má (một cơ thuộc cơ vuông môi trên), chỗ tiếp khớp của xương gò má với xương hàm trên. Vị trí huyệt này do engine dựng, chưa có bằng chứng đối chiếu ngoài engine.

Vị Trí

Ngay giữa mi dưới thẳng xuống 1 thốn, chỗ lõm dưới hố mắt, bờ dưới cơ vòng mi.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của Kinh Vị.

Huyệt giao hội của 3 kinh Cân Dương ở chân.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng làm cho mắt sáng lóe ra 4 góc, vì vậy gọi là Tứ Bạch (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khu phong, minh mục, sơ Can, lợi Đởm.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Dưỡng mắt, thanh nhiệt, khu phong: bệnh về mắt, viêm mắt dị ứng, viêm mũi, liệt mặt, đau dây thần kinh sinh ba, giật mí mắt.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 41).

Chủ Trị

Trị liệt mặt, thần kinh mặt co rút, đầu đau, giun chui ống mật.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng hoặc xiên. Trị thần kinh tam thoa đau, có thể châm xiên từ dưới hướng ra phía ngoài, lên trên, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Không cứu.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ dưới cơ vòng mi (phần ổ mắt), trên chỗ bám của cơ gò má (một cơ thuộc cơ vuông môi trên), chỗ tiếp khớp của xương gò má với xương hàm trên.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Đại Trử (Bq.11) trị chóng mặt, đầu đau (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Dương Bạch (Đ.14) + Địa Thương (Vi.4) + Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị liệt mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Đởm Nang (huyệt) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thiên Xu (Vi.25) trị giun chui ống mật (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Dương Bạch (Đ.14) + Địa Thương (Vi.4) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị mặt sưng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Ế Phong (Ttu.17) + Giáp Xa (Vi.6) trị thần kinh tam thoa đau (Tân Châm Cứu Học)

Ghi Chú

Không nên châm sâu quá, có thể chui vào hố mắt làm tổn thương tới nhãn cầu.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tứ Bạch nằm ở đâu?

Ngay giữa mi dưới thẳng xuống 1 thốn, chỗ lõm dưới hố mắt, bờ dưới cơ vòng mi.

Huyệt Tứ Bạch có tác dụng gì?

Trị liệt mặt, thần kinh mặt co rút, đầu đau, giun chui ống mật.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tứ Bạch thế nào?

Châm thẳng hoặc xiên. Trị thần kinh tam thoa đau, có thể châm xiên từ dưới hướng ra phía ngoài, lên trên, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Không cứu.

Huyệt Tứ Bạch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tứ Bạch (ST2) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (8)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị