Huyệt Tứ Bạch Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)
Tứ Bạch là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Ngay giữa mi dưới thẳng xuống 1 thốn, chỗ lõm dưới hố mắt, bờ dưới cơ vòng mi. Chủ trị: Trị liệt mặt, thần kinh mặt co rút, đầu đau, giun chui ống mật.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt có tác dụng làm cho mắt sáng lóe ra 4 góc, vì vậy gọi là Tứ Bạch (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 2 của Kinh Vị.
Huyệt giao hội của 3 kinh Cân Dương ở chân.
Vị Trí
Ngay giữa mi dưới thẳng xuống 1 thốn, chỗ lõm dưới hố mắt, bờ dưới cơ vòng mi.
Giải Phẫu
Dưới da là bờ dưới cơ vòng mi (phần ổ mắt), trên chỗ bám của cơ gò má (một cơ thuộc cơ vuông môi trên), chỗ tiếp khớp của xương gò má với xương hàm trên.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số V.
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.
Tác Dụng
Khu phong, minh mục, sơ Can, lợi Đởm.
Chủ Trị
Trị liệt mặt, thần kinh mặt co rút, đầu đau, giun chui ống mật.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng hoặc xiên. Trị thần kinh tam thoa đau, có thể châm xiên từ dưới hướng ra phía ngoài, lên trên, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Không cứu.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Đại Trử (Bq.11) trị chóng mặt, đầu đau (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Dương Bạch (Đ.14) + Địa Thương (Vi.4) + Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị liệt mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Đởm Nang (huyệt) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thiên Xu (Vi.25) trị giun chui ống mật (Châm Cứu Học Thượng Hải).
4. Phối Dương Bạch (Đ.14) + Địa Thương (Vi.4) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị mặt sưng (Châm Cứu Học Thượng Hải).
5. Phối Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Ế Phong (Ttu.17) + Giáp Xa (Vi.6) trị thần kinh tam thoa đau (Tân Châm Cứu Học)
Ghi Chú
Không nên châm sâu quá, có thể chui vào hố mắt làm tổn thương tới nhãn cầu.