Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Địa Thương (ST4) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST4

Huyệt Địa Thương (ST4) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Cách khóe miệng 0,4 thốn, hoặc trên đường ngang qua mép và rãnh mép mũi. Chủ trị: Trị liệt mặt, dây thần kinh tam thoa đau, chảy nước miếng.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Địa Thương — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Địa Thương — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Địa Thương — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Địa Thương — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: chỗ đan chéo thớ của cơ vòng môi, cơ gò má lớn, cơ cười, cơ tam giác môi, vào sâu có cơ mút, cơ nanh.

Vị Trí

Cách khóe miệng 0,4 thốn, hoặc trên đường ngang qua mép và rãnh mép mũi.

Đặc Tính

Huyệt thứ 4 của kinh Vị.

Huyệt giao hội với Mạch Dương Kiều và Mạch Nhâm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Quan niệm xưa cho rằng thức ăn qua miệng vào Vị (Vị = thổ = đất = địa), và Vị là kho chứa (thương) thức ăn, vì vậy gọi là Địa Thương.

Cũng có thể hiểu là huyệt ở gần miệng mà miệng thuộc Tỳ Vị, miệng cũng là vùng Địa các, vì vậy gọi là Địa Thương.

Tác Dụng

Khu phong tà, thông khí trệ.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khu phong vùng mặt, thông kinh lạc, giảm đau, thư giãn cơ mặt: liệt mặt, giật cơ vùng miệng má, đau dây thần kinh sinh ba (nhánh 3), bệnh vùng hàm trên, đau răng, tiết nhiều nước bọt, khó nói do liệt vận động; hỗ trợ gây tê khi nhổ răng hàm trên.
Huyệt xa (ít dùng): một số bệnh ở chân.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 43).

Chủ Trị

Trị liệt mặt, dây thần kinh tam thoa đau, chảy nước miếng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên.

Châm trị liệt mặt: luồn kim tới huyệt Giáp Xa.

Trị thần kinh tam thoa đau: châm mũi kim hướng tới huyệt Nghênh Hương.

Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ đan chéo thớ của cơ vòng môi, cơ gò má lớn, cơ cười, cơ tam giác môi, vào sâu có cơ mút và cơ nanh.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số VII.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh sọ não

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Giáp Xa (Vi 4) trị miệng méo (Ngọc Long Ca).

2. Phối Giáp Xa (Vi 4) + Hợp Cốc + Nhân Trung (Đc 26) trị trúng phong miệng méo (Châm cứu Đại Thành).

3. Phối Ngư Yêu + Tứ Bạch (Vi 2) trị thần kinh tam thoa đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Đại Lăng (Tb 5) + Giáp Xa (Vi 4) + Hạ Cự Hư (Vi 39) + Nhiên Cốc (Th 2) + Trung Quản (Nh.12) + U Môn (Th 21) trị chảy nước miếng (Châm cứu Học Thủ Sách).

5. Phối Giáp Xa (Vi 4) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nội Đình (Vi 44) + Thái Xung (C.3) trị trúng phong mắt lệch, miệng méo (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Khi răng trên bị đau nhức, nên thủ các huyệt ở vùng trước thuộc xương mũi và má [tức là huyệt Địa Thương + Cự Liêu...] (Linh Khu 21,24)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Địa Thương nằm ở đâu?

Cách khóe miệng 0,4 thốn, hoặc trên đường ngang qua mép và rãnh mép mũi.

Huyệt Địa Thương có tác dụng gì?

Trị liệt mặt, dây thần kinh tam thoa đau, chảy nước miếng.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Địa Thương thế nào?

Châm xiên.

Châm trị liệt mặt: luồn kim tới huyệt Giáp Xa.

Trị thần kinh tam thoa đau: châm mũi kim hướng tới huyệt Nghênh Hương.

Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Địa Thương thuộc đường kinh nào?

Huyệt Địa Thương (ST4) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị