Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Khí Xá (ST11) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST11

Huyệt Khí Xá (ST11) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Ở đáy cổ, ngay chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, khe giữa bó ức và bó đòn cơ ức – đòn – chũm. Chủ trị: Trị họng đau, cổ gáy cứng, lao hạch cổ.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Khí Xá — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Khí Xá — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Khí Xá — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Khí Xá — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ bó đòn, cơ ức – đòn – chũm, vào sâu là cơ ức – đòn – móng, ức – giáp.

Vị Trí

Ở đáy cổ, ngay chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, khe giữa bó ức và bó đòn cơ ức – đòn – chũm. Hoặc giao điểm từ huyệt Nhân Nghênh (Vi 9) kéo thẳng xuống và huyệt Thiên Đột (Nh 22) ngang ra 01 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 11 của kinh Vị.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Khí: hơi thở, hô hấp. Xá: nơi chứa. Huyệt ở gần họng là nơi khí lưu thông ra vào, vì vậy gọi là Khí Xá (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Điều khí, hoạt huyết, thư cân, hoạt lạc, thanh lợi yết hầu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Lợi hầu họng: viêm họng, viêm thanh quản, cứng cổ nhất là khi xoay đầu, bướu cổ.
Giáng khí: ho, khó thở, hen phế quản, cơn bốc hoả.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 50).

Chủ Trị

Trị họng đau, cổ gáy cứng, lao hạch cổ.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa bó ức và cơ bó đòn, cơ ức – đòn – chũm, vào sâu là cơ ức – đòn – móng và ức – giáp.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não XI và XII, nhánh của dây thần kinh cổ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Phách Hộ (Bq 42) + Y Hy (Bq 45) trị ho, khí nghịch lên (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Nhu Hội (Ttu 13) + Thiên Phủ (P 3) trị bướu cổ, họng viêm (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Thiên Đỉnh (Đtr 17) + Thiên Đột (Nh 22) trị họng đau, khó nuốt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Cách Du (Bq 17) + Khí Hộ (Vi 13) trị nấc (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Không châm sâu và kích thích mạnh vì dễ làm tổn thương bó mạch thần kinh cảnh.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Anh lựu: Khí Xá chủ trị” (Giáp Ất Kinh)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Khí Xá nằm ở đâu?

Ở đáy cổ, ngay chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, khe giữa bó ức và bó đòn cơ ức – đòn – chũm. Hoặc giao điểm từ huyệt Nhân Nghênh (Vi 9) kéo thẳng xuống và huyệt Thiên Đột (Nh 22) ngang ra 01 thốn.

Huyệt Khí Xá có tác dụng gì?

Trị họng đau, cổ gáy cứng, lao hạch cổ.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Khí Xá thế nào?

Châm thẳng, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Khí Xá thuộc đường kinh nào?

Huyệt Khí Xá (ST11) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị