Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Khí Hộ (ST13) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST13

Huyệt Khí Hộ (ST13) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Ở sát dưới xương đòn, dưới huyệt Khuyết Bồn 1 thốn, cách đường giữa ngực 4 thốn. Chủ trị: Trị lưng và ngực đau, khó thở, nấc, suyễn, khí quản viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Khí Hộ — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Khí Hộ — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Khí Hộ — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Khí Hộ — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ trên xương sườn 1, đỉnh phổi.

Vị Trí

Ở sát dưới xương đòn, dưới huyệt Khuyết Bồn 1 thốn, cách đường giữa ngực 4 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 13 của kinh Vị.

Huyệt quan trọng, nơi khí các kinh Vị, Đại Trường, Tiểu Trường, Tam Tiêu đưa mạch vào trong, và nơi các kinh Biệt đến từ trong ra ngoài để thông với các kinh Dương ở đầu.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt phía dưới huyệt Trung Phủ (là nơi xuất phát của kinh Phế, Phế chủ khí), huyệt được coi là nơi cửa ra vào của khí, vì vậy gọi là Khí Hộ (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khoan hung, lợi cách, sơ lý Phế khí.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Giáng nghịch khí: ho, khó thở, cơn bốc hoả, hen phế quản.
Khoan khoái lồng ngực: tức ngực, căng ngực, đau vai lan ra bên ngực và cổ.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 52).

Chủ Trị

Trị lưng và ngực đau, khó thở, nấc, suyễn, khí quản viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn hoặc xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ bám da cổ, cơ ngực to, cơ dưới đòn, bờ trên xương sườn 1, đỉnh phổi.

Thần kinh vận động cơ là nhánh cơ bám da của thần kinh mặt, nhánh cơ ngực to và cơ dưới đòn của đám rối thần kinh nách.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thần Môn (Tm 7) + Thiên Phủ (P 3) + Vân Môn (P 2) trị suyễn (Thiên Kim Phương).

2. Phối Hoa Cái (Nh 20) trị hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Khố Phòng (Vi 14) + Ốc Ế (Vi 15) + Ưng Song (Vi 16) trị thần kinh ngực đau (Tân Châm Cứu Học)

Ghi Chú

Không châm sâu quá vì có thể vào phổi.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Khí Hộ nằm ở đâu?

Ở sát dưới xương đòn, dưới huyệt Khuyết Bồn 1 thốn, cách đường giữa ngực 4 thốn.

Huyệt Khí Hộ có tác dụng gì?

Trị lưng và ngực đau, khó thở, nấc, suyễn, khí quản viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Khí Hộ thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn hoặc xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Khí Hộ thuộc đường kinh nào?

Huyệt Khí Hộ (ST13) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị