Huyệt Bất Dung (ST19) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST19
Huyệt Bất Dung (ST19) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Từ rốn đo lên 6 thốn, ngang ra 2 thốn. Chủ trị: Trị thần kinh liên sườn đau, dạ dầy đau.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân cơ chéo lớn, cơ thẳng lớn, mạc ngang, trong ổ bụng là gan.
Vị Trí
Từ rốn đo lên 6 thốn, ngang ra 2 thốn.
Đặc Tính
Huyệt thứ 19 của kinh Vị.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Dung ở đây chỉ sự không tiếp nhận. Huyệt có tác dụng trị bụng đầy trướng không thu nạp được cốc khí để tiêu hóa, vì vậy gọi là Bất Dung (Trung Y Cương Mục)
Tác Dụng
Kiện Tỳ, ích khí, hoà Vị.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 58).
Chủ Trị
Trị thần kinh liên sườn đau, dạ dầy đau.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là gan.
Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Kỳ Môn (C 14) trị tim đau, hay ợ chua (Thiên Kim Phương).
2. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Thượng Quản (Nh 13) trị ra máu (Tư Sinh Kinh)
Ghi Chú
Không châm sâu quá vì có thể vào gan gây xuất huyết bên trong.
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Bất Dung nằm ở đâu?
Từ rốn đo lên 6 thốn, ngang ra 2 thốn.
Huyệt Bất Dung có tác dụng gì?
Trị thần kinh liên sườn đau, dạ dầy đau.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Bất Dung thế nào?
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Huyệt Bất Dung thuộc đường kinh nào?
Huyệt Bất Dung (ST19) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.