Huyệt Thừa Mãn (ST20) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST20
Huyệt Thừa Mãn (ST20) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Trên rốn 5 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Thượng Quản (Nh. Chủ trị: Trị dạ dầy viêm cấp và mạn tính, dạ dầy đau, ruột sôi, đau do thoát vị.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân cơ chéo lớn, cơ thẳng lớn, mạc ngang.
Vị Trí
Trên rốn 5 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Thượng Quản (Nh.
Đặc Tính
Huyệt thứ 20 của kinh Vị.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Thừa = tiếp nhận. Mãn = đầy đủ. Ý chỉ công năng tiếp thụ thức ăn đầy đủ của Vị, vì vậy gọi là Thừa Mãn (Trung Y Cương Mục)
Tác Dụng
Tán phong, thanh nhiệt, minh mục.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 59).
Chủ Trị
Trị dạ dầy viêm cấp và mạn tính, dạ dầy đau, ruột sôi, đau do thoát vị.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc. Bên phải là gan, bên trái là dạ dầy.
Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Thừa Mãn nằm ở đâu?
Trên rốn 5 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Thượng Quản (Nh.
Huyệt Thừa Mãn có tác dụng gì?
Trị dạ dầy viêm cấp và mạn tính, dạ dầy đau, ruột sôi, đau do thoát vị.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Thừa Mãn thế nào?
Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Huyệt Thừa Mãn thuộc đường kinh nào?
Huyệt Thừa Mãn (ST20) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.