Huyệt Giáp Xa (ST6) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST6
Huyệt Giáp Xa (ST6) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Cắn chặt răng lại, huyệt ở trước góc hàm và ở trên bờ dưới xương hàm dưới một khoát ngón tay, đè vào chỗ lõm có cảm giác ê tức. Chủ trị: Trị răng đau, mặt liệt, cơ nhai co rút, khớp hàm dưới viêm, tuyến mang tai viêm.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt ở vị trí góc hàm (giáp), 2 hàm có hình dạng như cái xe (xa) ngày xưa. Xa còn có nghĩa là hàm răng, vì vậy gọi là Giáp Xa.
Đặc Tính
Huyệt thứ 6 của kinh Vị.
Một trong Thập Tam Qủy Huyệt (Quỷ Sàng) dùng trị bệnh tâm thần.
Vị Trí
Cắn chặt răng lại, huyệt ở trước góc hàm và ở trên bờ dưới xương hàm dưới một khoát ngón tay, đè vào chỗ lõm có cảm giác ê tức.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ cắn, xương hàm dưới.
Thần kinh vận động cơ là nhánh thần kinh sọ não số V.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não số V.
Tác Dụng
Sơ phong, hoạt lạc, lợi răng khớp.
Chủ Trị
Trị răng đau, mặt liệt, cơ nhai co rút, khớp hàm dưới viêm, tuyến mang tai viêm.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn hoặc xiên tới huyệt Địa Thương (trị mặt liệt), hoặc hướng mũi kim lên trên (trị cơ nhai bị co rút) hoặc hướng mũi kim về phía răng đau (trị răng đau), ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).
Phối Huyệt
Phối Địa Thương (Vi 4) trị mắt lệch, miệng méo (Châm Cứu Tụ Anh).
2. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị miệng cắn chặt (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Địa Thương (Vi 4) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thính Hội (Đ 2) + Thủy Câu (Đc 26) + Thừa Tương (Nh 24) trị mắt lệch, miệng méo (Loại Kinh Đồ Dực).
4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị cấm khẩu (Loại Kinh Đồ Dực)
5. Phối Nhân Trung (Đc 26) bị trúng phong miệng sùi bọt (Thắng Ngọc Ca)
6. Phối Dũng Tuyền (Th 1) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nhị Gian (Đtr 2) + Nội Đình (Vi 44) trị răng đau do hỏa (Trung Hoa Châm Cứu Học)
7. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị amidal viêm cấp, quai bị (Châm Cứu Học Thượng Hải).
8. Phối Hạ Quan (Vi 7) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nha Thống + Nội Đình (Vi 44) trị răng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
9. Phối Địa Thương (Vi 4) + Tinh Minh (Bq.1) trị liệt mặt, dây thần kinh VII ngoại biên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
10. Phối Đại Nghênh (Vi 5) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị tủy răng viêm, nha chu viêm (Châm Cứu Học Thủ Sách)
Tham Khảo
Hàm (má) bị đau, châm kinh thủ Dương Minh [Thương Dương], châm xuất huyết chỗ có thịnh mạch [tức là huyệt Giáp Xa] (Linh Khu 26, 16).
“Giáp Xa và Hạ Quan (Vi 7) có tác dụng khác nhau: Giáp Xa thiên về trị bệnh ở khớp hàm, răng hàm dưới, thần kinh hàm dưới. Hạ Quan thiên về trị bệnh ở khớp hàm dưới, răng hàm trên, thần kinh hàm trên” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)