Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Giáp Xa (ST6) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST6

Huyệt Giáp Xa (ST6) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Cắn chặt răng lại, huyệt ở trước góc hàm và ở trên bờ dưới xương hàm dưới một khoát ngón tay, đè vào chỗ lõm có cảm giác ê tức. Chủ trị: Trị răng đau, mặt liệt, cơ nhai co rút, khớp hàm dưới viêm, tuyến mang tai viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Giáp Xa — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Giáp Xa — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Giáp Xa — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Giáp Xa — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ cắn. Vị trí huyệt này do engine dựng, chưa có bằng chứng đối chiếu ngoài engine.

Vị Trí

Cắn chặt răng lại, huyệt ở trước góc hàm và ở trên bờ dưới xương hàm dưới một khoát ngón tay, đè vào chỗ lõm có cảm giác ê tức.

Đặc Tính

Huyệt thứ 6 của kinh Vị.

Một trong Thập Tam Qủy Huyệt (Quỷ Sàng) dùng trị bệnh tâm thần.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở vị trí góc hàm (giáp), 2 hàm có hình dạng như cái xe (xa) ngày xưa. Xa còn có nghĩa là hàm răng, vì vậy gọi là Giáp Xa.

Tác Dụng

Sơ phong, hoạt lạc, lợi răng khớp.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khu phong, lợi hàm răng, thông kinh lạc, giảm đau: các chứng ở răng, miệng, má, hàm.
Một trong "thập tam quỷ huyệt" của Tôn Tư Mạc: giúp mở hàm cắn chặt trong cơn động kinh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 45).

Chủ Trị

Trị răng đau, mặt liệt, cơ nhai co rút, khớp hàm dưới viêm, tuyến mang tai viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn hoặc xiên tới huyệt Địa Thương (trị mặt liệt), hoặc hướng mũi kim lên trên (trị cơ nhai bị co rút) hoặc hướng mũi kim về phía răng đau (trị răng đau), ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ cắn, xương hàm dưới.

Thần kinh vận động cơ là nhánh thần kinh sọ não số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Địa Thương (Vi 4) trị mắt lệch, miệng méo (Châm Cứu Tụ Anh).

2. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị miệng cắn chặt (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Địa Thương (Vi 4) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thính Hội (Đ 2) + Thủy Câu (Đc 26) + Thừa Tương (Nh 24) trị mắt lệch, miệng méo (Loại Kinh Đồ Dực).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị cấm khẩu (Loại Kinh Đồ Dực)

5. Phối Nhân Trung (Đc 26) bị trúng phong miệng sùi bọt (Thắng Ngọc Ca)

6. Phối Dũng Tuyền (Th 1) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nhị Gian (Đtr 2) + Nội Đình (Vi 44) trị răng đau do hỏa (Trung Hoa Châm Cứu Học)

7. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị amidal viêm cấp, quai bị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Hạ Quan (Vi 7) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nha Thống + Nội Đình (Vi 44) trị răng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Địa Thương (Vi 4) + Tinh Minh (Bq.1) trị liệt mặt, dây thần kinh VII ngoại biên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Đại Nghênh (Vi 5) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị tủy răng viêm, nha chu viêm (Châm Cứu Học Thủ Sách)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Hàm (má) bị đau, châm kinh thủ Dương Minh [Thương Dương], châm xuất huyết chỗ có thịnh mạch [tức là huyệt Giáp Xa] (Linh Khu 26, 16).

“Giáp Xa và Hạ Quan (Vi 7) có tác dụng khác nhau: Giáp Xa thiên về trị bệnh ở khớp hàm, răng hàm dưới, thần kinh hàm dưới. Hạ Quan thiên về trị bệnh ở khớp hàm dưới, răng hàm trên, thần kinh hàm trên” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Giáp Xa nằm ở đâu?

Cắn chặt răng lại, huyệt ở trước góc hàm và ở trên bờ dưới xương hàm dưới một khoát ngón tay, đè vào chỗ lõm có cảm giác ê tức.

Huyệt Giáp Xa có tác dụng gì?

Trị răng đau, mặt liệt, cơ nhai co rút, khớp hàm dưới viêm, tuyến mang tai viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Giáp Xa thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn hoặc xiên tới huyệt Địa Thương (trị mặt liệt), hoặc hướng mũi kim lên trên (trị cơ nhai bị co rút) hoặc hướng mũi kim về phía răng đau (trị răng đau), ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Giáp Xa thuộc đường kinh nào?

Huyệt Giáp Xa (ST6) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (6)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị