Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Nghênh (ST5) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST5

Huyệt Đại Nghênh (ST5) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Cắn chặt răng lại, huyệt ở sát bờ trước cơ cắn và trên bờ dưới xương hàm dưới, ngang một khoát ngón tay, ngay trên rãnh động mạch mặt. Chủ trị: Trị răng đau, má sưng, mặt liệt, tuyến mang tai viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Đại Nghênh — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Đại Nghênh — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Đại Nghênh — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Đại Nghênh — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ dưới cơ cười, cơ mút, sát bờ trước cơ cắn, rãnh động mạch mặt của xương hàm dưới. Vị trí huyệt này do engine dựng, chưa có bằng chứng đối chiếu ngoài engine.

Vị Trí

Cắn chặt răng lại, huyệt ở sát bờ trước cơ cắn và trên bờ dưới xương hàm dưới, ngang một khoát ngón tay, ngay trên rãnh động mạch mặt.

Đặc Tính

Huyệt thứ 5 của kinh Vị.

Là nơi mạch của Thủ Dương Minh nhập vào và giao với Túc Dương Minh để đi vào vùng xương mũi, má và lan tỏa vào răng.

Huyệt đặc biệt châm trị răng đau, má sưng.

Nơi kinh Vị chia làm 2 nhánh, một nhánh lên hàm trên và đến tận góc trán, một nhánh xuống cổ và chân.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Đại = Chuyển động nhiều, chỉ động mạch; Nghênh: chỉ khí huyết hưng thịnh. Huyệt là nơi giao hội của 2 đường kinh Dương minh (nhiều huyết nhiều khí), lại nằm trên rãnh động mạch mặt, vì vậy gọi là Đại Nghênh (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ phong, hoạt lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khu phong, thông kinh lạc, tiêu sưng: đau răng hàm dưới, sưng tấy tại chỗ, đau dây thần kinh mặt, liệt mặt, cứng hàm, liệt lưỡi.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 44).

Chủ Trị

Trị răng đau, má sưng, mặt liệt, tuyến mang tai viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng hoặc xiên về huyệt Giáp Xa – Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ dưới cơ cười, cơ mút, sát bờ trước cơ cắn, rãnh động mạch mặt của xương hàm dưới.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số VII và dây thần kinh sọ não số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Thiên 'Hàn Nhiệt Bệnh' (Linh Khu 21).

Phối Huyệt

Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Quyền Liêu (Ttr.18) + Thính Hội (Đ 2) trị răng đau, sợ lạnh (Thiên Kim Phương).

2. Phối (Thủ) Ngũ Lý (Đtr 13) + Tý Nhu (Đtr 14) trị lao hạch [loa lịch] (Thiên Kim Phương).

3. Phối Quyền Liêu (Ttr.18) trị xoang đầu viêm, hoa mắt (Bách Chứng Phú).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) trị quai bị, sốt phát ban (Châm cứu Phùng Nguyên)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Răng hàm dưới đau, nếu không sợ uống nước lạnh, chọn kinh thủ Dương Minh, nếu sợ uống nước lạnh, chọn kinh túc Dương Minh [huyệt Đại Nghênh]” (Linh Khu 26,9)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Đại Nghênh nằm ở đâu?

Cắn chặt răng lại, huyệt ở sát bờ trước cơ cắn và trên bờ dưới xương hàm dưới, ngang một khoát ngón tay, ngay trên rãnh động mạch mặt.

Huyệt Đại Nghênh có tác dụng gì?

Trị răng đau, má sưng, mặt liệt, tuyến mang tai viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Đại Nghênh thế nào?

Châm thẳng hoặc xiên về huyệt Giáp Xa – Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Đại Nghênh thuộc đường kinh nào?

Huyệt Đại Nghênh (ST5) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị