🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thừa Khấp (ST1) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST1

Huyệt Thừa Khấp (ST1) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Dưới đồng tử 0,7 thốn, ở chỗ gặp nhau của bờ dưới xương ổ mắt với đường dọc chính giữa mắt. Chủ trị: Trị kết mạc viêm, cận thị, viễn thị, thần kinh thị giác viêm, thần kinh thị giác teo, giác mạc viêm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt nằm ở vị trí đón (thừa) giọt nước mắt (khấp) chảy xuống, vì vậy gọi là Thừa Khấp.

Đặc Tính

Huyệt thứ 1 của kinh Vị.

Huyệt giao hội với Mạch Dương Kiều và Mạch Nhâm.

Vị Trí

Dưới đồng tử 0,7 thốn, ở chỗ gặp nhau của bờ dưới xương ổ mắt với đường dọc chính giữa mắt.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ vòng mi (giữa phần ổ mắt và phần mi của cơ này), ở sâu là cơ thẳng dưới, cơ chéo bé của mắt và nhãn cầu.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số VII và các nhánh của dây thần kinh sọ não số III.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Không châm khi có thai nhiều tháng.

Tác Dụng

Khu phong, tán hỏa, sơ tà, minh mục.

Chủ Trị

Trị kết mạc viêm, cận thị, viễn thị, thần kinh thị giác viêm, thần kinh thị giác teo, giác mạc viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Bảo người bệnh ngước mắt nhìn lên trên, dùng một ngón tay đặt lên mi dưới, đẩy nhãn cầu lên, châm mũi kim chếch xuống dưới, dựa theo ổ mắt, sâu 0,1 – 1 thốn, Không vê kim, Không cứu.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cự Liêu (Vi.3) + Cường Gian (Đc.18) + Đại Nghênh (Vi.5) + Hạ Quan (Vi.7) + Hòa Liêu (Đtr.19) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Phong Trì (Đ.20) + Thủy Câu (Đc.26) + Tứ Bạch (Vi.2) trị miệng méo không nói được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Can Du (Bq.18) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Thái Xung (C.3) + Thận Du (Bq.23+ Tinh Minh (Bq.1) trị thần kinh thị giác suy yếu (Châm Cứu Học Giản Biên).

3. Phối Can Du (Bq.18) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) trị hoa mắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Phong Trì (Đ.20) + Thái Xung (C.3) + Tinh Minh (Bq.1) trị thanh quang nhãn (đục nhân mắt) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Can Du (Bq.18) + Hợp Cốc (Đtr.4) Tinh Minh (Bq.1) + Phong Trì (Đ.20) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Can Du (Bq.18) + Kiện Minh + Kiện Minh 5 + Phong Trì (Đ.20) + Thận Du (Bq.23) + Tỳ Du (Bq.20) trị võng mạc mắt biến tính (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối châm ngang thấu Tinh Minh (Bq.1) trị cận thị (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Tránh châm vào nhãn cầu hoặc vào mạch máu vùng mi dưới.

Huyệt này dễ chảy máu, sau khi rút kim phải áp chặt bông 1-2 phút để phòng chảy máu.

Nếu có chảy máu, khoang dưới mắt có thể bị tím xanh, 5 - 7 ngày sau có thể tự tan hết, không gây ảnh hưởng đến thị lực.

Lỡ ngộ châm làm cho mắt mờ, không nhìn thấy, châm huyệt Nội Đình (Vị 46), sâu 0,2 - 0,3 thốn, kích thích mạnh, để giải cứu (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Nếu ngộ châm làm cho mắt không di động được, dùng mồi ngải thật nhỏ cứu trực tiếp 1 tráng ở huyệt Thính Cung (Ttr.16) để giải cứu (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

Về Kinh Túc Dương Minh Vị