Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đồng Tử Liêu (GB1) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB1

Huyệt Đồng Tử Liêu (GB1) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Cách góc ngoài mắt 0,5 thốn, chỗ lõm sát ngoài đường khớp của mỏm ngoài ổ mắt. Chủ trị: Trị đầu đau, liệt mặt, các bệnh về mắt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Đồng Tử Liêu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Đồng Tử Liêu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Đồng Tử Liêu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Đồng Tử Liêu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ ngoài, bó phụ của cơ vòng miệng, cơ thái dương, chỗ tiếp khớp của xương gò má.

Vị Trí

Cách góc ngoài mắt 0,5 thốn, chỗ lõm sát ngoài đường khớp của mỏm ngoài ổ mắt.

Đặc Tính

Huyệt thứ 1 của kinh Đởm.

Nhận hai mạch phụ từ kinh chính Thủ Thiếu Dương và Thủ Thái Dương.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt nằm ở bên cạnh (liêu) con ngươi (đồng tử) vì vậy gọi là Đồng Tử Liêu.

Tác Dụng

Khu phong, tiết nhiệt, chỉ thống, minh mục.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong, thanh nhiệt, dưỡng mắt: bệnh về mắt, nhức đầu, liệt mặt.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 272).

Chủ Trị

Trị đầu đau, liệt mặt, các bệnh về mắt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên dưới da 0,3 – 0,5 thốn, hướng mũi kim tới huyệt Thái Dương. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ ngoài và các bó phụ của cơ vòng miệng, cơ thái dương, chỗ tiếp khớp của xương gò má, xương trán và xương thái dương.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt để nhánh dây thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Khâu Khư (Đ 40) trị mắt có mộng thịt (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Lâm Khấp (Đ 41) + Tinh Minh (Bq 1) trị mắt bị nội chướng (Châm cứu Đại Thành).

3. Phối Thiếu Trạch (Ttr.1) trị vú sưng (Loại Kinh Đồ Dực).

4. Phối Dưỡng Lão (Ttr.6) + Tinh Minh (Bq 1) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị quáng gà (Châm cứu Học Giản Biên).

5. Phối Can Du (Bq 18) + Dương Bạch (Đ 14) trị chảy nước mắt (Châm cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Thái Xung (C.3) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị vú sưng (Châm cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thượng Minh trị mắt lé (lác) (Châm cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Dương Phụ (Đ 37) + Phong Trì (Đ 20) + Toàn Trúc (Đtr 2) trị đầu đau (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Đồng Tử Liêu nằm ở đâu?

Cách góc ngoài mắt 0,5 thốn, chỗ lõm sát ngoài đường khớp của mỏm ngoài ổ mắt.

Huyệt Đồng Tử Liêu có tác dụng gì?

Trị đầu đau, liệt mặt, các bệnh về mắt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Đồng Tử Liêu thế nào?

Châm xiên dưới da 0,3 – 0,5 thốn, hướng mũi kim tới huyệt Thái Dương. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Đồng Tử Liêu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Đồng Tử Liêu (GB1) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (8)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm