Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Dưỡng Lão (SI6) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI6

Huyệt Dưỡng Lão (SI6) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Co khuỷu tay với lòng bàn tay đặt vào ngực, huyệt ở chỗ mỏm trâm xương trụ, từ huyệt Dương Cốc (Ttr 5) đo lên 1 thốn. Chủ trị: Trị cổ tay đau, chi trên liệt, thần kinh thị giác teo, mắt mờ.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Dưỡng Lão — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Dưỡng Lão — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Dưỡng Lão — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Dưỡng Lão — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ trong của gân cơ trụ sau, phía trong mặt sau của đầu dưới xương trụ. Vị trí huyệt này do engine dựng, chưa có bằng chứng đối chiếu ngoài engine.

Vị Trí

Co khuỷu tay với lòng bàn tay đặt vào ngực, huyệt ở chỗ mỏm trâm xương trụ, từ huyệt Dương Cốc (Ttr 5) đo lên 1 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 6 của kinh Tiểu Trường.

Huyệt Khích, châm trong những rối loạn khí Tiểu trường, gây ra do ngưng tuần hoàn.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Người già thường bị mắt mờ, các khớp không thông lợi. Huyệt này có tác dụng minh mục, thư cân, vì vậy gọi là Dưỡng Lão (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thư cân, thông lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau, lợi vai và cánh tay, trị chứng cấp: đau vai/cổ, đau thắt lưng cấp, các vấn đề ở khớp cổ chân.
Hỗ trợ mắt: các bệnh về mắt như giảm thị lực.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 127).

Chủ Trị

Trị cổ tay đau, chi trên liệt, thần kinh thị giác teo, mắt mờ.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ trong của gân cơ trụ sau, phía trong mặt sau của đầu dưới xương trụ.

Thần kinh vận động là nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thiên Trụ (Bq.10) trị vai đau như gẫy (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thiên Trụ (Bq.10) trị mắt mờ nhìn không rõ (Bách Chứng Phú).

3. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Thân Mạch (Bq.62) trị lưng và chân đau, thần kinh tọa đau (Loại Kinh Đồ Dực).

4. Phối Nội Quan (Tb.6) trị nấc (Châm cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Tý Trung trị cườm tay liệt (Châm cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Kiên Trinh (Ttr 9) thấu Cực Tuyền (Tm.1), Dưỡng Lão (Ttr 6) thấu Nội Quan (Tb.6) trị quanh khớp vai viêm, quanh khớp vai đau (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Dưỡng Lão nằm ở đâu?

Co khuỷu tay với lòng bàn tay đặt vào ngực, huyệt ở chỗ mỏm trâm xương trụ, từ huyệt Dương Cốc (Ttr 5) đo lên 1 thốn.

Huyệt Dưỡng Lão có tác dụng gì?

Trị cổ tay đau, chi trên liệt, thần kinh thị giác teo, mắt mờ.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Dưỡng Lão thế nào?

Châm thẳng, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Dưỡng Lão thuộc đường kinh nào?

Huyệt Dưỡng Lão (SI6) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (11)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

↑ Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường