🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Zona Châm Cứu Trị Bệnh

Zona (Tên Khác: Herpes Zoster.). Là một loại bệnh cấp của hệ thần kinh trung ương, do virus nhiễm vào hạch của các rễ sau gây đau dây thần kinh rồi phát ban, nổi nốt phỏng nước cấp tính, có đặc điểm là…

Đại Cương

Là một loại bệnh cấp của hệ thần kinh trung ương, do virus nhiễm vào hạch của các rễ sau gây đau dây thần kinh rồi phát ban, nổi nốt phỏng nước cấp tính, có đặc điểm là những thủy bào tụ thành hình đai mọc theo đường dây thần kinh một bên người, kèm theo triệu chứng đau như lửa châm và các hạch bạch huyết ngoại vi sưng to, giống Herpes trên vùng da thuộc về dây thần kinh đó.

Có biểu hiện viêm ở hạch đàng sau và đôi khi trong sừng sau của tủy. Nốt phỏng là do huyết thanh tiết dưới lớp sừng.

Tùy theo vị trí của vết phỏng xuất hiện mà có tên gọi khác nhau:

Vì người xưa thấy bệnh phát những vết bỏng (đơn) bò ngoằn nghèo như con rắn nên gọi là Xà đơn. Hoặc thấy những nốt bỏng rát (hỏa đơn) mọc lan ở vùng ngang eo lưng (triền yêu), vì vậy gọi là Triền yêu hỏa đơn...

Ở vùng lưng gọi là Bạch xà xuyến, Đới trạng bào chẩn, Triển yêu hỏa đơn, Hỏa đới sang, Hỏa yêu đới độc, Xà triển sang.

Ở vùng đầu mặt gọi là Xà đơn, Xà hoạn sang, Bạch xà hoạn, Hỏa đơn.

Dân gian quen gọi là Giời leo, Giời bò, Giời đái, Giời vắt khăn...

Bệnh có thể xẩy ra ở mọi lứa tuổi, cả nam lẫn nữ. Thường gặp ở người trưởng thành, mắc bệnh một lần hết bệnh, rất hiếm mắc bệnh lần thứ hai.

Thường phát vào mùa xuân, mùa thu.

Bệnh do virut Herpes, cũng là loại virut gây bệnh thủy đậu nên có tên là Varicella – Zoster virus.AÓvBCcCó thể do Tỳ Vị hư hàn, Vị nhiệt khí uất, Can Vị khí trệ, thức ăn tích trệ, đờm ẩm, huyết ứ ngưng trệ. Các nguyên nhân này đều có thể làm rối loạn chức năng vận hóa và thăng giáng của Vị khí sinh ra đau.

Nguyên Nhân

Do một loại siêu vi có ái tính thần kinh, gần giống siêu vi gây bệnh thủy đậu.

Theo Đông y, do Can Đởm có phong nhiệt hoặc có thấp nhiệt ở bên trong xuất ra ngoài da gây nên bệnh.

Sách Y tông kim giám – Ngoại khoa tâm pháp yếu quyết viết: "Chứng Xà hoạn sang (zona) do thấp thì có mầu vàng trắng, nốt phỏng to nhỏ không đều, vỡ ra chảy nước, chuyển sang khô thì đau nhiều, do kinh Tỳ và Phế có thấp nhiệt. Điều trị dùng bài Trừ thấp vị linh thang.

Sách Y tông kim giám – Ngoại khoa tâm pháp yếu quyết viết: "Chứng Xà hoạn sang (zona) khô mà mầu đỏ, hình dạng giống mảng mây, theo phong đi lên, phát ngứa, nóng. Do Can và Tâm có phong hỏa. Điều trị, dùng bài Long đởm tả can thang.

Do độc ứ trệ: kinh mạch không thông, khiến cho khí trệ huyết ngưng, kinh khí không thông, thường để lại di chứng đau không ngừng hoặc đau như kim châm liên tục.

Triệu Chứng

Nung bệnh khoảng 7–12 ngày. Trong giai đoạn ủ bệnh thường có sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, đau đầu.

Khởi Phát: Sốt, rét run, nhức đầu, khó chịu, rối loạn tiêu hóa. Đau như bị phỏng hoặc đau dây thần kinh.

Toàn Phát: Phát ban, nổi nốt phỏng sau 5–6 ngày của thời kỳ khởi phát ở khu vực của rễ thần kinh. Lúc đầu là các mảng phát ban. Mụn nước xuất hiện trên nền da mầu hồng thành từng chùm, kích thước thay đổi, có khi đến 10cm đường kính. Sau vài giờ thì nổi nốt phỏng trong và đến ngày thứ ba thì đục và khô lại, ngày thứ tư, thứ năm. Có khi những mụn nước gom lại thành bóng nước, sau đó hóa mủ, vỡ ra, đóng vẩy. Nổi h, đều tả.

Kinh nguyệt không đều thêm Tam âm giao.

THAO TÁC: Thái xung, Phong long, sau khi châm đắc khí, dùng thủ pháp đề tháp niệm chuyển để bổ tả, lưu kim 20 - 30 phút.

Mỗi ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình. Sau mỗi liệu trình nghỉ 5 – 7 ngày (Châm cứu học thủ sách). 2'oTInsufisance cardiaque - Congestive heart failure – Tâm Lực Suy KiệtSuy tim là trạng thái bệnh lý của tim không đủ khả năng cung cấp đủ máu để đáp ứng yêu cầu đủ oxy cho sự hoạt động của cơ thể.

Suy tim là giai đoạn cuối của bệnh tim và là biến chứng của nhiều loại bệnh khác ngoài tim.

Tỷ lệ suy tim tăng ở người cao tuổi, 80% những người suy tim có tuổi từ 60 trở lên. Tuổi càng cao, số người mắc bệnh càng nhiều. Ở tuổi 45 – 54, tỷ lệ nơi nam giới suy tim là 1,8/1000, ở lứa

Điều Trị (Châm Cứu)

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

THEO ĐÔNG Y

Có thể gặp một số dạng sau:

Do Thấp Nhiệt: Vùng tổn thương mầu đỏ, mụn nước tụ lại, chất nước trong, vỡ ra hoặc lở loét, đau nhức, ăn vào thì đầy trướng, mạch Nhu Sác hoặc Hoạt Sác, lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng bệu hoặc vàng bệu.

ĐIỀU TRỊ: Thanh hóa thấp nhiệt, lương huyết, giải độc.

Do Nhiệt Độc: Da vùng tổn thương mầu đỏ, có thể thấy có nốt ban có nước, mọc gom một chỗ hoặc giống như dải khăn, cảm thấy nóng, rát, về đêm không ngủ được, họng khô, miệng đắng, nước tiểu vàng, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch Huyền Sác.

ĐIỀU TRỊ: Thanh nhiệt tả hỏa, giải độc, chỉ thống.

Do Khí Trệ Huyết Ngưng: Thường gặp nơi người lớn tuổi, sau khi vết tổn thương lặn đi thì rất đau, đêm về không ngủ được, tâm phiền, lưỡi đỏ hoặc đỏ tối, ít rêu hoặc rêu trắng nhạt, mạch Tế Sáp.

ĐIỀU TRỊ: Thư Can lý khí, thông lạc, chỉ thống.

Can Kinh Uất Nhiệt: Có nốt ban đỏ, có nước, mặt bóng căng, đau như lửa đốt, miệng khát, họng khô, bứt rứt, dễ nóng nảy, ăn không ngon, táo bón, tiểu vàng đậm, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch Huyền, Hoạt, Sác.

ĐIỀU TRỊ: Thanh nhiệt lợi thấp, giải độc, chỉ thống.

Tỳ Hư Thấp Trệ: Sắc ban chẩn nhạt không tươi, mụn nước dày, có thủy bào lớn, loét chảy nước thì đau nhẹ hơn, miệng không khát hoặc khát mà không thích uống nước, chán ăn, ăn xong bụng đầy, tiêu lỏng, lưỡi bệu, sắc nhợt, rêu trắng dày hoặc nhầy, mạch Trầm Hoạt.

ĐIỀU TRỊ: Kiện tỳ, trừ thấp, giải độc.

Khí Trệ Huyết Ứ: Bào chẩn sắc tối, đau liên tục, môi thâm, móng tay xanh, chân tay lạnh, tinh thần mệt mỏi, da đã lành mà vẫn đau tiếp tục. Lưỡi có điểm ứ huyết hoặc tím.

ĐIỀU TRỊ: hoạt huyết, hóa ứ, hành khí, chỉ thống, giải độc.

CHÂM CỨU

Tùy theo đường kinh bị tổn thương mà chọn huyệt.

Huyệt chính: Khúc trì, Thân trụ, Dương lăng tuyền, Tam âm giao.

Huyệt phối hợp: Vùng trán thêm Thái dương, Đầu duy, Dương bạch. Gò má trên thêm Tứ bạch, Tình minh, Hạ quan; Vùng hàm dưới thêm Giáp xa, Địa thương, Đại nghênh; Vùng hố nách thêm Kiên trinh, Cực tuyền; vùng trên rốn thêm Hợp cốc; Vùng dưới rốn thêm Túc tam lý.

Thanh niên, dùng phép châm tả, đối với người lớn tuổi, nên dùng phép bổ. Hai ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học).

Dùng A thị huyệt: Châm phía trên, phía dưới, bên phải, bên trái vùng tổn thương, châm xiên 15–30° hướng về chỗ tổn thương. Đắc khí thì lưu kim 30 phút, cứ 3–5 phút vê kim một lần. Ngày châm một lần. 10 ngày là một liệu trình.

Dựa vào biện chứng để chọn huyệt phối hợp. Huyệt chính: Can du, Khúc trì, Chi câu, A thị huyệt. Phối hợp: Do phong hỏa thêm Kỳ môn, Khúc tuyền, Túc khiếu âm; Do thấp nhiệt thêm Nội đình, Ngoại quan, Hiệp khê; Nhiệt nhiều thêm Hợp cốc, Âm lăng tuyền, Thần môn.

Châm tả. Hai ngày châm một lần, 10 ngày là một liệu trình (Bì phu bệnh trung y chẩn liệu học).

CỨU PHÁP

Cứu gián tiếp A thị huyệt (vùng tổn thương), Tâm du, Can du. Cứu 30–40 phút, ngày một lần (Bì phu bệnh trung y chẩn liệu học).

NHĨ CHÂM

Chọn huyệt Phế, Thượng thận, Vùng tương ứng vùng bệnh. phối hợp với Thần môn, Nội tiết, Giao cảm, Chẩm, Dị ứng, Can Tỳ. Châm xong lưu kim 30 phútCHỨNG: Họng không sưng nhưng khi nuốt vào có cảm giác như có vật gì vương vướng, giống hình hạt mơ (ô mai – mai hạch) , khạc không ra, nuốt không xuống.

Sách Xích Thủy Huyền Châu - Yết Hầu viết: "Chứng Mai hạch khí, trong họng như có vật cứng".

Sách Cổ Kim Y Giám (mục Mai Hạch Khí) viết: "Chứng mai hạch khí, trong họng bị vướng, khạc không ra, nuốt không xuống, giống như hình hạt Ô mai".

Nữ giới 30 – 50 tuổi dễ mắc bệnh hơn.9&Thường do khớp gối vận động quá mức hoặc bị ngoại thương, lao nhọc gây ra.Châm cứu học Thượng Hải: Thư cân, hoạt lạc.

Thường dùng Nội Tất Nhãn + Ngoại Tất Nhãn (Độc Tỵ) + Ủy trung (Bq 40) và A thị huyệt.

Tổn thương dây chằng phụ: lấy A thị huyệt làm chính.

Tổn thương đệm mỡ dưới đầu gối và dây chằng chữ thập thì dùng Nội Tất Nhãn + Ngoại Tất Nhãn và Ủy trung (Bq 40).

Kích thích vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lần. 10 lần là 1 liệu trình.

2. Hiệp khê (Đ 43) + Dương quan (Đ 33).

Hoặc Giải khê (Vi 41) + Khâu khư (Đ 40) + Thái bạch (Ty 3) (Thiên kim phương).

3. Độc Tỵ (Vi 35) + Tất quan (C 7) + (Túc) Tam lý (Vi 36) + Dương lăng tuyền (Đ 34).

Hoặc Độc Tỵ (Vi 35) + Tỳ Quan + Dương lăng tuyền (Đ 34) (mặt tê, mất cảm giác).

Hoặc Khúc tuyền (C 8) + Tất quan (C 7) (mặt trong đau) (Tư sinh kinh).

4. Tam lý (Vi 36) + Huyền chung (Đ 39) + Nhị Lăng (Dương + Âm Lăng Tuyền) + Tam âm giao (Ty 6) + Thái xung (C 3) (Châm cứu đại toàn).

5. Tất quan (C 7) + Ủy trung (Bq 40) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm thị (Vi 33) (Châm cứu đại thành).

6. Dưỡng lão (Ttr 6) + Hoàn khiêu (Đ 30) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Côn lôn (Bq 60) (Châm cứu đại thành).

7. Lương khâu (Vi 34) + Độc Tỵ (Vi 35) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Dương quan (Đ 33) + Âm lăng tuyền (Ty 9) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu).

8. Lương khâu (Vi 34) + Quan Cốt + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Tam âm giao (Ty 6) (Trung Hoa châm cứu học).

9. Nhóm 1: Âm giao (Nh 7) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm lăng tuyền (Ty 9) + Tam âm giao (Ty 6) + Huyết hải (Ty 10) + Lương khâu (Vi 34).

Nhóm 2: Huyết hải (Ty 10) + Lương khâu (Vi 34) + Túc Tam lý (Vi 36) + Âm lăng tuyền (Ty 9).

Nhóm 3: Tất Dương quan (Đ 33) + Lương khâu (Vi 34) + Độc Tỵ (Vi 35) + Huyết hải (Ty 10) + Túc Tam lý (Vi 36) (Châm cứu trị liệu học).

10. Âm cốc (Th 10) + Khúc tuyền (C 8) + Quan Thố. Hoặc Lương khâu (Vi 34) + Tất Dương quan (Đ 33) + Dương lăng tuyền (Đ 34) + Tất quan (C 7) + Lý Ngoại + Hạc Đỉnh + Hậu Dương quan (Châm cứu học Hong Kong).,V5qL%<RP8oISjNzTf±Do Thận khí suy yếu, tinh khí không lên tai được.

Do tà khí xâm nhập làm thanh khiếu ở tai bị bế tắc gây ra.

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (16)

Bệnh Khác Trong Châm Cứu Trị Bệnh

Về danh mục Châm Cứu Trị Bệnh