Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thân Trụ (GV12) Mạch Đốc · GV12

Huyệt Thân Trụ (GV12) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 3. Chủ trị: Trị lưng cứng đau, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ nhỏ co giật, sốt kèm sợ lạnh, uốn ván, chắp lẹo.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thân Trụ — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thân Trụ — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thân Trụ — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thân Trụ — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ thang, gân cơ trám (hoặc cơ thoi), cơ gai dài của lưng, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Vị Trí

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 3.

Đặc Tính

Huyệt thứ 12 của mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Trụ = nhánh của cột sống. Huyệt ở tại phần trên cột sống, ngang 2 bên là 2 vai, như 2 nhánh của cơ thể, vì vậy gọi là Thân trụ (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ phong, tán hàn, thư cân, hoạt lạc, thanh đầu, minh mục, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Bình phong: chảy máu cam, sốt co giật, ngạt thở, động kinh.
An thần: kích động, trạng thái hưng cảm.
Thanh nhiệt Phế và Tâm: ho, khó thở, sốt, sốt nhiễm trùng.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 375).

Chủ Trị

Trị lưng cứng đau, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ nhỏ co giật, sốt kèm sợ lạnh, uốn ván, chắp lẹo.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 3–4, sâu 0,3–1 thốn. Cứu 10–15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ thang, gân cơ trám (hoặc cơ thoi), cơ gối cổ, cơ gai dài của lưng, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống .

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ, các nhánh 2 thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Bản Thần (Đ.13) trị điên (Bách Chứng Phú).

2. Phối Cao Hoang (Bq 43) + Đào Đạo (Đc 13) + Phế Du (Bq 13) trị suy nhược do ngũ lao, thất thương (Càn Khôn Sinh Ý).

3. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Đào Đạo (Đc 13) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20), dùng thủ pháp Thấu Thiên Lương + Thiếu Thương (P.11) [ra máu] trị cảm phong nhiệt (Châm Cứu Tập Cẩm).

4. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Đàn Trung (Nh 17) + Phế Du (Bq 13) + Thiên Đột (Nh 22) trị ho (Châm Cứu Học Giản Biên).

5. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Linh Đài (Đc 10) + Ủy Trung (Bq 40) [xuất huyết] trị đinh nhọt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Đại Chùy (Đ.14) + Phong Môn (Bq 12) trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + cứu Túc Tam Lý (Vi 36) trị còi xương (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Phế Du (Bq 13) trị khí quản viêm mạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Ủy Trung (Bq 40) trị đinh nhọt mới phát (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Mệnh Môn (Đc 4) trị trẻ nhỏ bị động kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Can Du (Bq 18) + Cân Súc (Đc 8) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị trẻ nhỏ bị tê liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Thân Trụ là 1 trong những yếu huyệt của phái Trạch Điền (Châm Cứu Chân Tủy), thường dùng cứu để trị đầu đau kinh niên, chóng mặt, suyễn, động kinh, trẻ nhỏ bị cam tích, trực tràng sa.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thân Trụ trục ho” (Ngọc Long Ca)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thân Trụ nằm ở đâu?

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 3.

Huyệt Thân Trụ có tác dụng gì?

Trị lưng cứng đau, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ nhỏ co giật, sốt kèm sợ lạnh, uốn ván, chắp lẹo.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thân Trụ thế nào?

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 3–4, sâu 0,3–1 thốn. Cứu 10–15 phút.

Huyệt Thân Trụ thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thân Trụ (GV12) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (16)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc