🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hậu Đỉnh (GV19) Mạch Đốc · GV19

Huyệt Hậu Đỉnh (GV19) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Tại giữa huyệt Cường Gian (Đc 18) và huyệt Bá Hội (Đc 20), sau huyệt Bá Hội 1,5 thốn. Chủ trị: Trị đầu đau, điên cuồng, kinh giật, choáng váng.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở phía sau (hậu) đỉnh đầu (đỉnh) vì vậy gọi là Hậu Đỉnh.

Đặc Tính

Huyệt thứ 19 của mạch Đốc.

Vị Trí

Tại giữa huyệt Cường Gian (Đc 18) và huyệt Bá Hội (Đc 20), sau huyệt Bá Hội 1,5 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác Dụng

Bình Can, tiềm dương, ninh tâm, an thần, tán phong, chỉ thống.

Chủ Trị

Trị đầu đau, điên cuồng, kinh giật, choáng váng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 1 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Hàm Yến (Đ 4) + Ngọc Chẩm (Bq 9) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Ngoại Khâu (Đ 36) trị đầu gáy đau, sợ gió, lạnh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Bá Hội (Đc 20) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị đỉnh đầu đau (Bách Chứng Phú).

4. Phối Bá Hội (Đc 20) + Giáp Xa (Vi 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Phủ (Đc 16) + Thiếu Thương (P 11) + Thiếu Xung (Tm 9) + Tiền Đỉnh (Đc 21) + Tín Hội (Đc 22) trị họng sưng đau (Trọng Lâu Ngọc Thược).

5. Phối Dũng Tuyền (Th 1) trị vùng giữa tim đau (Tuần Kinh Khảo Huyệt).

6. Phối A Thị Huyệt + Côn Lôn (Bq 60) + Thiên Trụ (Bq 10) trị sau đầu đau (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học)

Ghi Chú

Tránh châm vào xương.

Huyệt Cùng Mạch Đốc

Về Mạch Đốc