Huyệt Tiền Đỉnh (GV21) Mạch Đốc · GV21
Huyệt Tiền Đỉnh (GV21) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Trên đường dọc giữa đầu, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 1,5 thốn. Chủ trị: Trị đỉnh đầu đau, váng đầu, chảy nước mũi, kinh giật, hoa mắt.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.
Vị Trí
Trên đường dọc giữa đầu, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 1,5 thốn.
Đặc Tính
Huyệt thứ 21 của mạch Đốc.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt ở phía trước (tiền) của đỉnh đầu (đỉnh) vì vậy gọi là Tiền Đỉnh.
Tác Dụng
Bình Can, tiềm dương, thanh não, minh mục.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 385).
Chủ Trị
Trị đỉnh đầu đau, váng đầu, chảy nước mũi, kinh giật, hoa mắt.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm luồn kim dưới da sâu 0,2 – 0,8 thốn. Cứu 5 – 10 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Ngũ Xứ (Bq.5) trị đầu phong, mắt hoa (Tư Sinh Kinh).
2. Cứu Tiền Đỉnh (Đc.21) trị trẻ nhỏ bị cấp kinh phong, nếu không bớt, cứu 2 đầu chân mày và dưới mũi [Nhân Trung] (Trửu Hậu Phương).
3. Phối Nhân Trung (Đc.26) + Toàn Trúc (Bq.2) trị kinh phong cấp và mạn (Châm Cứu Tụ Anh).
4. Dùng kim tam lăng chích nặn máu Bá Hội (Đc.20) và Tiền Đỉnh (Đc.21) trị mắt bỗng nhiên sưng đỏ (Nho Môn Sự Thân).
5. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tín Hội (Đc.22) trị mắt sưng đỏ, mắt đau (Nho Môn Sự Thân).
6. Phối Bá Hội (Đc.20) + Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Quang Minh (Đ.37) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tín Hội (Đc.22) trị mắt tự nhiên sưng đỏ, mắt đau (Y Học Cương Mục).
7. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) [đều ra máu] trị quáng gà (Y Học Cương Mục).
8. Phối Bá Hội (Đc.20) + Giáp xa (Vi.6) + Hậu Đỉnh (Đc.19) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Phủ (Đc.16) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Xung (Tm.9) + Tín Hội (Đc.22) trị họng sưng đau (Trọng Lâu Ngọc Thược).
9. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hậu Đỉnh (Đc.19) trị đầu, gáy đau (Châm Cứu Học Thủ Sách)
Ghi Chú
Tránh châm vào xương.
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Tiền Đỉnh nằm ở đâu?
Trên đường dọc giữa đầu, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 1,5 thốn.
Huyệt Tiền Đỉnh có tác dụng gì?
Trị đỉnh đầu đau, váng đầu, chảy nước mũi, kinh giật, hoa mắt.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Tiền Đỉnh thế nào?
Châm luồn kim dưới da sâu 0,2 – 0,8 thốn. Cứu 5 – 10 phút.
Huyệt Tiền Đỉnh thuộc đường kinh nào?
Huyệt Tiền Đỉnh (GV21) thuộc Mạch Đốc.