Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Địa Ngũ Hội (GB42) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB42

Huyệt Địa Ngũ Hội (GB42) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Ở trong khoảng gian đốt xương bàn chân thứ 4 và 5, chỗ lõm trước gân cơ duỗi ngón út và cơ duỗi chung các ngón chân, cách huyệt Túc Lâm Khấp 0,5 thốn. Chủ trị: Trị tuyến vú viêm, vùng nách đau, tai ù.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Địa Ngũ Hội — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Địa Ngũ Hội — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Địa Ngũ Hội — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Địa Ngũ Hội — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: 5 của cơ duỗi dài các ngón chân, cơ gian cốt mu chân.

Vị Trí

Ở trong khoảng gian đốt xương bàn chân thứ 4 và 5, chỗ lõm trước gân cơ duỗi ngón út và cơ duỗi chung các ngón chân, cách huyệt Túc Lâm Khấp 0,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 42 của kinh Đởm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng trị ngón chân thứ 5 không thể chạm đất được, vì vậy gọi là Địa Ngũ Hội (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh can, tả đởm, minh mục, thông nhĩ, hoá thấp, tiêu thũng.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Can khí: nhức đầu, viêm kết mạc, ù tai, giảm thính lực, đau tại chỗ ở mu bàn chân.
Thanh Đởm nhiệt: đầy tức ngực và mạn sườn, sưng hạch nách, viêm tuyến vú.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 318).

Chủ Trị

Trị tuyến vú viêm, vùng nách đau, tai ù.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa gân duỗi ngón 4 và 5 của cơ duỗi dài các ngón chân, cơ gian cốt mu chân, khe giữa các đầu trước của xương bàn chân 4 và 5.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước và nhánh của dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Dương Phụ (Đ 38) + Thân Mạch (Bq 62) + Thiên Trì (Tb 1) + [Túc] Lâm Khấp (Đ 41) + ủy Trung (Bq 40) trị dưới nách sưng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị tai ù, lưng đau như gãy (Tịch Hoằng Phú).

3. Phối Quang Minh (Đ 37) trị mắt ngứa, đau (Tiêu U Phú).

4. Phối Nhĩ Môn (Ttu 21) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tai ù, lưng đau (Thiên Tinh Bí Quyết).

5. Phối Quang Minh (Đ 37) trị mắt ngứa, mắt đau (Châm Kinh Chỉ Nam).

6. Phối Dương Phụ (Đ 38) + Khâu Khư (Đ 40) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) trị dưới nách sưng (Châm cứu Học Giản Biên).

7. Phối Đản Trung (Nh.17) + Nhũ Căn (Vi 18) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị vú sưng đau (Châm cứu Học Giản Biên)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Địa Ngũ Hội nằm ở đâu?

Ở trong khoảng gian đốt xương bàn chân thứ 4 và 5, chỗ lõm trước gân cơ duỗi ngón út và cơ duỗi chung các ngón chân, cách huyệt Túc Lâm Khấp 0,5 thốn.

Huyệt Địa Ngũ Hội có tác dụng gì?

Trị tuyến vú viêm, vùng nách đau, tai ù.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Địa Ngũ Hội thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Địa Ngũ Hội thuộc đường kinh nào?

Huyệt Địa Ngũ Hội (GB42) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm