Huyệt Túc Lâm Khấp (GB41) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB41
Huyệt Túc Lâm Khấp (GB41) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Chỗ lõm phía trước khớp xương bàn – ngón chân thứ 4 – 5. Chủ trị: Trị sữa ít, tuyến vú viêm, kinh nguyệt rối loạn, bàn chân đau, tai ù, điếc.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ ngoài gân duỗi ngón chân thứ 5 của cơ duỗi chung các ngón chân, cơ gian cốt mu chân.
Vị Trí
Chỗ lõm phía trước khớp xương bàn – ngón chân thứ 4 – 5.
Đặc Tính
Huyệt thứ 41 của kinh Đởm.
Huyệt Du, thuộc hành Mộc.
Huyệt hội với Mạch Đới.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt ứng với Đầu Lâm Khấp, vì vậy gọi là Túc Lâm Khấp (Trung Y Cương Mục)
Tác Dụng
Hóa đờm nhiệt, khu phong, thanh hỏa.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 316).
Chủ Trị
Trị sữa ít, tuyến vú viêm, kinh nguyệt rối loạn, bàn chân đau, tai ù, điếc.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là bờ ngoài gân duỗi ngón chân thứ 5 của cơ duỗi chung các ngón chân, cơ gian cốt mu chân, khe giữa các đầu sau của các xương bàn chân 4 và 5.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước và nhánh của dây thần kinh chầy sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.
Xuất Xứ
Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).
Phối Huyệt
Phối Tam Âm Giao (Ty.6) trị giữa mông đau không thể đi được, da ngoài chân đau (Thiên Kim Phương).
2. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh.3) trị kinh nguyệt không đều (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Nhân Trung (Đc.26) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chân tay, mặt và mắt sưng phù, sốt cao không giảm (Châm Cứu Đại Toàn).
4. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm Cứu Toàn Thư).
5. Phối Phong Trì (Đ.20) + Phong Long (Vi.40) trị đầu đau, chóng mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
6. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị đầu đau, chóng mặt (Châm Cứu Học Giản Biên).
7. Phối Quang Minh (Đc.37) có tác dụng làm tăng sữa (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học)
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Túc Lâm Khấp nằm ở đâu?
Chỗ lõm phía trước khớp xương bàn – ngón chân thứ 4 – 5.
Huyệt Túc Lâm Khấp có tác dụng gì?
Trị sữa ít, tuyến vú viêm, kinh nguyệt rối loạn, bàn chân đau, tai ù, điếc.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Túc Lâm Khấp thế nào?
Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Huyệt Túc Lâm Khấp thuộc đường kinh nào?
Huyệt Túc Lâm Khấp (GB41) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.