Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Dương Giao (GB35) Kinh Túc Thiếu Dương Đởm · GB35

Huyệt Dương Giao (GB35) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị trí: Nằm trên đường nối huyệt Dương Lăng Tuyền (Đ 34) và đỉnh cao mắt cá ngoài, trên mắt cá ngoài 7 thốn, bờ trước xương mác, trong khe cơ mác bên đùi và… Chủ trị: Trị thần kinh tọa đau, cẳng chân đau nhức, hen suyễn.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Dương Giao — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Dương Giao — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Dương Giao — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Dương Giao — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ mác bên ngắn.

Vị Trí

Nằm trên đường nối huyệt Dương Lăng Tuyền (Đ 34) và đỉnh cao mắt cá ngoài, trên mắt cá ngoài 7 thốn, bờ trước xương mác, trong khe cơ mác bên đùi và cơ mác bên ngắn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 35 của kinh Đởm.

Huyệt hội của kinh Đởm với Dương Duy Mạch.

Huyệt Khích của Dương Duy Mạch.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt là nơi giao hội của Kinh Đởm với mạch Dương Duy vì vậy gọi là Dương Giao (Trung Y Cương Mục)

Chủ Trị

Trị thần kinh tọa đau, cẳng chân đau nhức, hen suyễn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ mác bên dài và cơ mác bên ngắn, xương mác.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau: hội chứng tý ở chi dưới, các vấn đề ở khớp gối.
Điều hoà Đởm khí, an thần: căng tức vùng mạn sườn và hạ sườn, lo lắng, cáu gắt, khó quyết định.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 309).

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Phong Long (Vi 40) + Thừa Tương (Nh.24) trị mặt sưng phù (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Lâm Khấp (Đ 41) trị ngực đầy tức (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Giải Khê (Vi 41) trị hồi hộp, lo sợ (Bách Chứng Phú).

4. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Lương Khâu (Vi 34) + Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị đầu gối sưng đau, đùi đau do lạnh (Châm cứu Học Giản Biên).

5. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Giải Khê (Vi 41) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị gân cơ vùng cẳng chân viêm (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Dương Giao nằm ở đâu?

Nằm trên đường nối huyệt Dương Lăng Tuyền (Đ 34) và đỉnh cao mắt cá ngoài, trên mắt cá ngoài 7 thốn, bờ trước xương mác, trong khe cơ mác bên đùi và cơ mác bên ngắn.

Huyệt Dương Giao có tác dụng gì?

Trị thần kinh tọa đau, cẳng chân đau nhức, hen suyễn.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Dương Giao thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Dương Giao thuộc đường kinh nào?

Huyệt Dương Giao (GB35) thuộc Kinh Túc Thiếu Dương Đởm.

Huyệt Này Dùng Trong (5)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

↑ Về Kinh Túc Thiếu Dương Đởm