Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Lương Khâu (ST34) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST34

Huyệt Lương Khâu (ST34) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Ở chỗ lõm trên bờ trên ngoài xương đầu gối 2 thốn, thẳng trên huyệt Độc Tỵ (Vi. Chủ trị: Khớp gối viêm, tuyến vú viêm. dạ dày đau, dạ dầy co cứng.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Lương Khâu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Lương Khâu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Lương Khâu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Lương Khâu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Ở chỗ lõm trên bờ trên ngoài xương đầu gối 2 thốn, thẳng trên huyệt Độc Tỵ (Vi.

Đặc Tính

Huyệt thứ 34 của kinh Vị.

Huyệt Khích của kinh Vị.

Huyệt trở nên rất mẫn cảm trong trường hợp dạ dày đau.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở phần trên đầu gối, có hình dáng giống cái sườn của gò đất, vì vậy gọi là Lương Khâu (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thông điều Vị khí, khu phong, hóa thấp.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Vị khí, trị chứng cấp (Khích huyệt): đau dạ dày cấp tính.
Thông kinh lạc, giảm đau: đau và rối loạn vận động khớp gối, viêm tuyến vú.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 73).

Chủ Trị

Khớp gối viêm, tuyến vú viêm. dạ dày đau, dạ dầy co cứng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ thẳng trước và cơ rộng ngoài, cơ rộng giữa, xương đùi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.Q7T6(:BN92Không châm thẳng vì kim có thể xuyên qua thanh quản gây ho.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Dương Quan (Đ.33) + Khúc Tuyền (C.8) trị gân cơ co rút, chân không thể cất bước được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Địa Ngũ Hội (Đ.42) trị vú sưng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị hạc tất phong [đầu gối sưng to] (Trung Hoa Châm Cứu Học).

4. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Độc Tỵ (Vi.35) + Tất Dương Quan (Đ.33) trị khớp gối viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

5. Phối Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) trị dạ dầy viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Trung Liêu (Bq.33) trị hạ (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Huyệt Lương Khâu và Túc Tam Lý (Vi.36) là huyệt thường dùng có hiệu quả để trị bệnh dạ dày, nhưng Lương Khâu thiên về trị chứng nôn chua, nhiều chất chua trong dạ dày, còn Túc Tam Lý thiên về trị dạ dày thiếu chất chua” (Du Huyệt Công Năng Biệt Lãm)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Lương Khâu nằm ở đâu?

Ở chỗ lõm trên bờ trên ngoài xương đầu gối 2 thốn, thẳng trên huyệt Độc Tỵ (Vi.

Huyệt Lương Khâu có tác dụng gì?

Khớp gối viêm, tuyến vú viêm. dạ dày đau, dạ dầy co cứng.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Lương Khâu thế nào?

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Lương Khâu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Lương Khâu (ST34) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị