Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Trung Liêu (BL33) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL33

Huyệt Trung Liêu (BL33) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Nơi lỗ xương thiêng 3, điểm giữa huyệt Trung Lữ Du (Bq.29) và Đốc Mạch. Chủ trị: Trị bệnh thuộc về cơ quan sinh dục, vùng thắt lưng và xương cùng đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Trung Liêu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Trung Liêu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Trung Liêu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Trung Liêu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân của cơ lưng lớn, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống.

Vị Trí

Nơi lỗ xương thiêng 3, điểm giữa huyệt Trung Lữ Du (Bq.29) và Đốc Mạch.

Đặc Tính

Huyệt thứ 33 của kinh Bàng Quang.

Một trong Bát Liêu Huyệt (Xem thêm Thượng Liêu VII. 31).

Nhận được mạch phụ từ kinh Túc Thiếu Dương.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt nằm ở gần (liêu) giữa (trung) xương cùng, vì vậy gọi là Trung Liêu.

Tác Dụng

Thông kinh, hoạt huyết, tán hàn, chỉ thống.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà hạ tiêu, lợi tiểu tiện — cùng Thứ Liêu (BL32) là hai huyệt Bát Liêu tác dụng mạnh nhất với bệnh tiết niệu: rối loạn tiết niệu — sinh dục như đau bụng kinh, các chứng ở bộ phận sinh dục ngoài, khí hư âm đạo.
Bổ Thận ích tinh: dùng khi cơ thể kiệt sức.
Lợi vùng thắt lưng cùng — cùng Thứ Liêu (BL32) là hai huyệt tác dụng mạnh nhất: đau, rối loạn cảm giác, liệt chi dưới.
Hỗ trợ đại tiện: công dụng chung của nhóm Bát Liêu.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 173).

Chủ Trị

Trị bệnh thuộc về cơ quan sinh dục, vùng thắt lưng và xương cùng đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống, xương cùng.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh sống cùng 3.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S3.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Đại Chung (Th.4) + Thạch Môn (Nh.5) +Thái Khê (Th.3) + Thái Xung (C.3) + Thừa Cân (Bq.56) + Thừa Sơn (Bq.57) + Trung Quản (Nh.12) trị táo bón (Thiên Kim Phương).

2. Phối Bàng Quang Du (Bq.28) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) + Trung Cực (Nh.3) trị kinh nguyệt không đều, đới hạ (Châm Cứu Học Giản Biên)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Trung Liêu nằm ở đâu?

Nơi lỗ xương thiêng 3, điểm giữa huyệt Trung Lữ Du (Bq.29) và Đốc Mạch.

Huyệt Trung Liêu có tác dụng gì?

Trị bệnh thuộc về cơ quan sinh dục, vùng thắt lưng và xương cùng đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Trung Liêu thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Trung Liêu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Trung Liêu (BL33) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang